N + をよそに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~をよそに nghĩa là "mặc kệ N, coi N như chuyện không liên quan đến mình" mà vẫn làm việc ở vế sau. Cách nối: N + をよそに; N thường là cảm xúc, phản ứng của người xung quanh như 心配, 期待, 反対, 不安, 批判. Vế sau là hành động của một người/tổ chức khác chủ thể của N, thường mang ý phê phán nhẹ hoặc ngạc nhiên. Văn viết, hay gặp trong tin tức. Khác ~にもかかわらず: ~をよそに không dùng với hiện tượng tự nhiên như mưa, bão.
両親の心配をよそに、彼は一人で旅に出た。
りょうしんのしんぱいをよそに、かれはひとりでたびにでた。
Mặc kệ bố mẹ lo lắng, anh ấy một mình lên đường đi du lịch.
両親の心配をよそに、彼は一人で旅に出た。
りょうしんのしんぱいをよそに、かれはひとりでたびにでた。
Mặc kệ bố mẹ lo lắng, anh ấy một mình lên đường đi du lịch.
住民の反対をよそに、工事は予定どおり進められた。
じゅうみんのはんたいをよそに、こうじはよていどおりすすめられた。
Bất chấp sự phản đối của cư dân, công trình vẫn được tiến hành theo kế hoạch.
周囲の期待をよそに、彼はあっさり引退を決めた。
しゅういのきたいをよそに、かれはあっさりいんたいをきめた。
Mặc cho mọi người xung quanh kỳ vọng, anh ấy dứt khoát quyết định giải nghệ.
大雨をよそに、試合は行われた。
大雨にもかかわらず、試合は行われた。
~をよそに đi với cảm xúc, phản ứng của con người; với thời tiết, hoàn cảnh khách quan thì dùng ~にもかかわらず.
親の心配によそに、彼は留学した。
親の心配をよそに、彼は留学した。
Trợ từ cố định là を, không dùng に.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!