学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Trợ từ/N + をものともせず(に)N + をかえりみず/も顧みずN + をよそに
をものともせず
N1 · Cao cấpTrợ từ3 ví dụĐọc 2 phút

N + をものともせず(に)

Không hề nao núng trước…: ~をものともせず(に)

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N+をものともせず(に)Cấu trúc

N + をものともせず

Giải thích

~をものともせず(に) nghĩa là "không coi N là gì, không hề nao núng trước N" mà vẫn dũng cảm làm việc ở vế sau. Cách nối: N + をものともせず / をものともせずに; N là khó khăn, nguy hiểm, trở ngại (けが, 嵐, 反対, 困難). Mẫu này mang ý khen ngợi, thán phục người vượt khó, nên dùng để nói về người khác, không dùng tự kể về mình. Vế sau là hành động đã làm được, không dùng với mệnh lệnh hay ý chí. Văn viết, hay gặp trong tin thể thao, phóng sự.

彼は足のけがをものともせず、最後まで走り抜いた。

かれはあしのけがをものともせず、さいごまではしりぬいた。

Không hề nao núng trước chấn thương ở chân, anh ấy đã chạy đến tận cùng.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    彼は足のけがをものともせず、最後まで走り抜いた。

    かれはあしのけがをものともせず、さいごまではしりぬいた。

    Không hề nao núng trước chấn thương ở chân, anh ấy đã chạy đến tận cùng.

  2. 2

    救助隊は激しい嵐をものともせずに、山へ向かった。

    きゅうじょたいははげしいあらしをものともせずに、やまへむかった。

    Đội cứu hộ bất chấp cơn bão dữ dội, lên đường vào núi.

  3. 3

    彼女は周囲の反対をものともせず、自分の店を開いた。

    かのじょはしゅういのはんたいをものともせず、じぶんのみせをひらいた。

    Chẳng hề nao núng trước sự phản đối của mọi người, cô ấy đã mở cửa hàng riêng.

3

Lỗi thường gặp

  • 私は大雨をものともせず、会社に行った。

    彼は大雨をものともせず、会社に行った。

    Mẫu này mang ý khen ngợi nên không dùng để tự nói về bản thân.

  • けがをものともせず、最後まで走りなさい。

    けがをものともせず、彼は最後まで走った。

    Vế sau là việc đã làm, không dùng với câu mệnh lệnh hay ý chí.

TrướcN + をかえりみず/も顧みずTiếpN + をよそに

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!