N + をものともせず(に)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + をものともせず
Giải thích
~をものともせず(に) nghĩa là "không coi N là gì, không hề nao núng trước N" mà vẫn dũng cảm làm việc ở vế sau. Cách nối: N + をものともせず / をものともせずに; N là khó khăn, nguy hiểm, trở ngại (けが, 嵐, 反対, 困難). Mẫu này mang ý khen ngợi, thán phục người vượt khó, nên dùng để nói về người khác, không dùng tự kể về mình. Vế sau là hành động đã làm được, không dùng với mệnh lệnh hay ý chí. Văn viết, hay gặp trong tin thể thao, phóng sự.
彼は足のけがをものともせず、最後まで走り抜いた。
かれはあしのけがをものともせず、さいごまではしりぬいた。
Không hề nao núng trước chấn thương ở chân, anh ấy đã chạy đến tận cùng.
彼は足のけがをものともせず、最後まで走り抜いた。
かれはあしのけがをものともせず、さいごまではしりぬいた。
Không hề nao núng trước chấn thương ở chân, anh ấy đã chạy đến tận cùng.
救助隊は激しい嵐をものともせずに、山へ向かった。
きゅうじょたいははげしいあらしをものともせずに、やまへむかった。
Đội cứu hộ bất chấp cơn bão dữ dội, lên đường vào núi.
彼女は周囲の反対をものともせず、自分の店を開いた。
かのじょはしゅういのはんたいをものともせず、じぶんのみせをひらいた。
Chẳng hề nao núng trước sự phản đối của mọi người, cô ấy đã mở cửa hàng riêng.
私は大雨をものともせず、会社に行った。
彼は大雨をものともせず、会社に行った。
Mẫu này mang ý khen ngợi nên không dùng để tự nói về bản thân.
けがをものともせず、最後まで走りなさい。
けがをものともせず、彼は最後まで走った。
Vế sau là việc đã làm, không dùng với câu mệnh lệnh hay ý chí.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!