N + をいいことに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả việc lợi dụng một hoàn cảnh thuận lợi cho mình để làm điều không nên làm. Cách nối: danh từ + をいいことに (相手の無知をいいことに); với mệnh đề thì danh từ hoá bằng の: 親が留守なのをいいことに, 上司が何も言わないのをいいことに. Vế sau là hành vi xấu, lười biếng, ích kỷ; mang sắc thái chê trách, thường dùng để nói về người khác. Không dùng khi tận dụng cơ hội một cách tích cực (khi đó dùng ~を利用して / ~を機に).
親が留守なのをいいことに、息子は夜遅くまでゲームをしていた。
おやがるすなのをいいことに、むすこはよるおそくまでゲームをしていた。
Lợi dụng lúc bố mẹ vắng nhà, thằng con chơi game đến tận khuya.
親が留守なのをいいことに、息子は夜遅くまでゲームをしていた。
おやがるすなのをいいことに、むすこはよるおそくまでゲームをしていた。
Lợi dụng lúc bố mẹ vắng nhà, thằng con chơi game đến tận khuya.
上司が何も言わないのをいいことに、彼は毎日のように遅刻している。
じょうしがなにもいわないのをいいことに、かれはまいにちのようにちこくしている。
Được nước sếp không nói gì, anh ta gần như ngày nào cũng đi muộn.
相手の無知をいいことに、高い商品を売りつけるのは許せない。
あいてのむちをいいことに、たかいしょうひんをうりつけるのはゆるせない。
Lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người ta để bán ép hàng đắt là không thể chấp nhận.
天気がいいのをいいことに、家族でピクニックに行った。
天気がいいので、家族でピクニックに行った。
~をいいことに mang ý chê trách hành vi lợi dụng để làm điều xấu; việc tốt, bình thường thì không dùng.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!