N + にかこつけて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả việc lấy một sự việc làm cái cớ bề ngoài để làm điều mình thật sự muốn, trong khi lý do thật lại khác. Cách nối: danh từ + にかこつけて (出張にかこつけて, 病気にかこつけて); với mệnh đề thì danh từ hoá bằng の: 雨が降ったのにかこつけて. Vế sau là việc người đó thật ra muốn làm (đi chơi, trốn việc…), mang sắc thái chê trách nhẹ hoặc tự giễu. Gần nghĩa với ~を口実に / ~を口実にして; không dùng khi lý do là thật và chính đáng.
出張にかこつけて、京都観光を楽しんできた。
しゅっちょうにかこつけて、きょうとかんこうをたのしんできた。
Lấy cớ đi công tác, tôi đã tranh thủ du lịch Kyoto.
出張にかこつけて、京都観光を楽しんできた。
しゅっちょうにかこつけて、きょうとかんこうをたのしんできた。
Lấy cớ đi công tác, tôi đã tranh thủ du lịch Kyoto.
彼は体調不良にかこつけて、面倒な会議を欠席した。
かれはたいちょうふりょうにかこつけて、めんどうなかいぎをけっせきした。
Anh ta viện cớ không khỏe để vắng mặt cuộc họp phiền phức.
子どもの誕生日にかこつけて、自分が食べたいケーキを買った。
こどものたんじょうびにかこつけて、じぶんがたべたいケーキをかった。
Lấy cớ sinh nhật con, tôi mua cái bánh mà mình muốn ăn.
雨が降ったにかこつけて、練習を休んだ。
雨が降ったのにかこつけて、練習を休んだ。
にかこつけて đi sau danh từ; mệnh đề phải danh từ hoá bằng の trước khi nối.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!