N/Plain + とて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~とて có hai cách dùng, đều mang sắc thái văn viết, hơi cổ. (1) N + とて: "ngay cả N cũng (không ngoại lệ)", gần với ~だって/~でも, hay gặp 私とて, 彼とて, 親とて. (2) Vた + とて: "dù có… đi nữa thì cũng", tương đương ~ても, vế sau thường là kết quả vô ích, tiêu cực (今さら謝ったとて許されない). Với nghĩa giả định, động từ phải ở thể た, không dùng thể từ điển. Vế sau thường là phủ định hoặc ~わけではない.
私とて、この結果に満足しているわけではない。
わたしとて、このけっかにまんぞくしているわけではない。
Ngay cả tôi cũng đâu có hài lòng với kết quả này.
私とて、この結果に満足しているわけではない。
わたしとて、このけっかにまんぞくしているわけではない。
Ngay cả tôi cũng đâu có hài lòng với kết quả này.
今さら謝ったとて、許してはもらえないだろう。
いまさらあやまったとて、ゆるしてはもらえないだろう。
Giờ có xin lỗi đi nữa thì chắc cũng chẳng được tha thứ.
親とて、子供の気持ちがすべて分かるわけではない。
おやとて、こどものきもちがすべてわかるわけではない。
Ngay cả cha mẹ cũng không phải hiểu hết mọi tâm tư của con cái.
今さら謝るとて、もう遅い。
今さら謝ったとて、もう遅い。
Với nghĩa "dù có… đi nữa", động từ đứng trước とて ở thể た.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!