N + すら/ですら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~すら nghĩa là "ngay cả N", đưa ra một ví dụ cực đoan để ngầm hiểu những thứ khác lại càng như vậy; là dạng văn viết, trang trọng hơn của さえ. Cách nối: N + すら; khi N là chủ ngữ thường dùng N + ですら (専門家ですら); với trợ từ khác thì ghép: にすら, とすら, からすら; với động từ: Vること + すら hoặc thân ます + すらしない. Vế sau thường là phủ định hoặc đánh giá tiêu cực. Không có nghĩa điều kiện "chỉ cần… là" như ~さえ~ば.
忙しくて、食事をする時間すらない。
いそがしくて、しょくじをするじかんすらない。
Bận đến mức ngay cả thời gian ăn cơm cũng không có.
忙しくて、食事をする時間すらない。
いそがしくて、しょくじをするじかんすらない。
Bận đến mức ngay cả thời gian ăn cơm cũng không có.
専門家ですら、この現象を説明できない。
せんもんかですら、このげんしょうをせつめいできない。
Ngay cả chuyên gia cũng không giải thích được hiện tượng này.
彼は疲れ切っていて、自分の名前すら書けなかった。
かれはつかれきっていて、じぶんのなまえすらかけなかった。
Anh ấy mệt rã rời, đến cả tên mình cũng không viết nổi.
専門家がすら、分からない。
専門家ですら、分からない。
すら thay cho が; khi nhấn mạnh chủ ngữ thì dùng ですら, không để が đứng trước すら.
時間すらあれば、もっと勉強できる。
時間さえあれば、もっと勉強できる。
Nghĩa điều kiện "chỉ cần… là" chỉ có ở ~さえ~ば, không dùng すら.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!