N/Plain + とは
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
とは
Giải thích
Đặt sau một sự việc để bày tỏ sự ngạc nhiên, sửng sốt, cảm thán hoặc bất bình của người nói: "không ngờ lại…", "ai mà nghĩ…". Cách nối: V/Aい thể thường + とは (横領するとは, やせるとは); N/Aな có thể gắn thẳng (初戦で敗退とは, こんなに簡単とは) hoặc kèm だ. Vế sau thường là 驚いた, 信じられない, 思わなかった hoặc bị lược hẳn, kết câu bằng とは。 với dư âm cảm thán. Khác với とは định nghĩa (N3: AとはBのことだ = "A nghĩa là B"). Văn phong hơi trang trọng; trong hội thoại thân mật hay dùng ~なんて.
あの真面目な彼が会社の金を横領するとは。
あのまじめなかれがかいしゃのかねをおうりょうするとは。
Không ngờ một người nghiêm túc như anh ấy lại biển thủ tiền công ty.
あの真面目な彼が会社の金を横領するとは。
あのまじめなかれがかいしゃのかねをおうりょうするとは。
Không ngờ một người nghiêm túc như anh ấy lại biển thủ tiền công ty.
わずか一年で十キロもやせるとは、驚いた。
わずかいちねんでじゅっキロもやせるとは、おどろいた。
Chỉ trong một năm mà giảm được tận mười cân, thật bất ngờ.
優勝候補が初戦で敗退とは、誰が予想しただろうか。
ゆうしょうこうほがしょせんではいたいとは、だれがよそうしただろうか。
Ứng cử viên vô địch mà bị loại ngay trận đầu, ai mà ngờ được.
彼が会社を辞めるのとは、驚いた。
彼が会社を辞めるとは、驚いた。
とは nối thẳng vào động từ thể thường, không chèn の.
まさか彼が優勝するとは思った。
まさか彼が優勝するとは思わなかった。
Khi nói "không ngờ" phải dùng とは思わなかった (phủ định); とは思った vô nghĩa, nhất là đi với まさか.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!