学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Động từ tình thái/N/Plain + とはPlain + ものやらVる + べからず/べからざる + N
とは
N1 · Cao cấpĐộng từ tình thái3 ví dụĐọc 2 phút

N/Plain + とは

Không ngờ lại…: ~とは (ngạc nhiên)

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N/Plain+とはCấu trúc

とは

Giải thích

Đặt sau một sự việc để bày tỏ sự ngạc nhiên, sửng sốt, cảm thán hoặc bất bình của người nói: "không ngờ lại…", "ai mà nghĩ…". Cách nối: V/Aい thể thường + とは (横領するとは, やせるとは); N/Aな có thể gắn thẳng (初戦で敗退とは, こんなに簡単とは) hoặc kèm だ. Vế sau thường là 驚いた, 信じられない, 思わなかった hoặc bị lược hẳn, kết câu bằng とは。 với dư âm cảm thán. Khác với とは định nghĩa (N3: AとはBのことだ = "A nghĩa là B"). Văn phong hơi trang trọng; trong hội thoại thân mật hay dùng ~なんて.

あの真面目な彼が会社の金を横領するとは。

あのまじめなかれがかいしゃのかねをおうりょうするとは。

Không ngờ một người nghiêm túc như anh ấy lại biển thủ tiền công ty.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    あの真面目な彼が会社の金を横領するとは。

    あのまじめなかれがかいしゃのかねをおうりょうするとは。

    Không ngờ một người nghiêm túc như anh ấy lại biển thủ tiền công ty.

  2. 2

    わずか一年で十キロもやせるとは、驚いた。

    わずかいちねんでじゅっキロもやせるとは、おどろいた。

    Chỉ trong một năm mà giảm được tận mười cân, thật bất ngờ.

  3. 3

    優勝候補が初戦で敗退とは、誰が予想しただろうか。

    ゆうしょうこうほがしょせんではいたいとは、だれがよそうしただろうか。

    Ứng cử viên vô địch mà bị loại ngay trận đầu, ai mà ngờ được.

3

Lỗi thường gặp

  • 彼が会社を辞めるのとは、驚いた。

    彼が会社を辞めるとは、驚いた。

    とは nối thẳng vào động từ thể thường, không chèn の.

  • まさか彼が優勝するとは思った。

    まさか彼が優勝するとは思わなかった。

    Khi nói "không ngờ" phải dùng とは思わなかった (phủ định); とは思った vô nghĩa, nhất là đi với まさか.

TrướcPlain + ものやらTiếpVる + べからず/べからざる + N

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!