Plain + ものやら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ものやら
Giải thích
Diễn tả người nói băn khoăn, không đoán được, thường kèm chút lo lắng hay bất lực: "không biết… nữa", "chẳng biết… đây". Cách nối: V thể thường (thể từ điển, ている, た) + ものやら, gần như luôn đi với từ để hỏi như どこ, 何, いつ, どう, どれほど (どこで何をしているものやら). Dạng Vたものやら (どうしたものやら) nghĩa là "không biết nên làm thế nào". Là lời tự nói với mình, không dùng để hỏi người khác. Văn phong hơi cổ, gặp trong văn viết và lời nói của người lớn tuổi; nghĩa gần với ~のだろうか nhưng cảm xúc hơn.
家を出た息子は、今ごろどこで何をしているものやら。
いえをでたむすこは、いまごろどこでなにをしているものやら。
Đứa con trai bỏ nhà đi, không biết giờ này đang ở đâu, làm gì nữa.
家を出た息子は、今ごろどこで何をしているものやら。
いえをでたむすこは、いまごろどこでなにをしているものやら。
Đứa con trai bỏ nhà đi, không biết giờ này đang ở đâu, làm gì nữa.
この不況はいつまで続くものやら、見当もつかない。
このふきょうはいつまでつづくものやら、けんとうもつかない。
Cuộc suy thoái này không biết kéo dài đến bao giờ, tôi chẳng đoán nổi.
これほど散らかった部屋を、どう片付けたものやら。
これほどちらかったへやを、どうかたづけたものやら。
Căn phòng bừa bộn đến thế này, chẳng biết nên dọn dẹp thế nào đây.
(先生に)この問題はどう解くものやら?
先生、この問題はどう解けばいいでしょうか。
~ものやら là lời tự nói, băn khoăn một mình, không dùng để đặt câu hỏi cho người khác.
この雨はいつやむだろうものやら。
この雨はいつやむものやら。
Không chồng だろう vào trước ものやら; bản thân ものやら đã mang nghĩa phỏng đoán.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!