N + ときたら/ときては
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nêu một người hay sự vật quen thuộc làm chủ đề để phàn nàn, chê trách về nó: "nói đến… thì (thật chán)…". Cách nối: N + ときたら / ときては (ときては hơi cổ hơn). Thường dùng với người thân, đồ vật gần gũi (うちの夫, 最近の若者, この携帯). Vế sau là lời phê phán, bực bội, ngán ngẩm; không dùng để khen người. Chủ yếu dùng trong văn nói thân mật. Ngoại lệ: với đồ ăn uống đôi khi mang nghĩa khen kiểu "nhắc đến… thì tuyệt nhất" (夏の夜に冷えたビールときたら).
うちの息子ときたら、休みの日は朝から晩までゲームばかりしている。
うちのむすこときたら、やすみのひはあさからばんまでゲームばかりしている。
Thằng con nhà tôi ấy à, ngày nghỉ là chơi game từ sáng tới tối.
うちの息子ときたら、休みの日は朝から晩までゲームばかりしている。
うちのむすこときたら、やすみのひはあさからばんまでゲームばかりしている。
Thằng con nhà tôi ấy à, ngày nghỉ là chơi game từ sáng tới tối.
最近の電車ときたら、遅れてばかりで当てにならない。
さいきんのでんしゃときたら、おくれてばかりであてにならない。
Tàu điện dạo này thì cứ trễ suốt, chẳng trông cậy được.
あの店の店員ときては、客が来ても挨拶ひとつしない。
あのみせのてんいんときては、きゃくがきてもあいさつひとつしない。
Nhân viên cửa hàng đó thì khách đến cũng chẳng thèm chào lấy một câu.
うちの娘ときたら、本当に親孝行で優しい子だ。
うちの娘は、本当に親孝行で優しい子だ。
ときたら dẫn tới lời chê, phàn nàn; muốn khen người thì dùng は bình thường.
社長ときたら、いつもお忙しそうでいらっしゃいます。
社長は、いつもお忙しそうでいらっしゃいます。
ときたら là cách nói thân mật mang ý chê, không hợp khi dùng kính ngữ nói về cấp trên.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!