この/ここ + N(期間) + というもの
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + というもの
Giải thích
Nhấn mạnh rằng trong suốt một khoảng thời gian (cảm thấy dài), một trạng thái cứ kéo dài liên tục. Cách nối: この/ここ/(Vて)からの + danh từ chỉ khoảng thời gian (一週間, 数年, 三か月) + というもの. Vế sau là trạng thái hoặc hành động lặp lại liên tục (ずっと, 毎日, 一度も~ない), thường kèm cảm xúc của người nói. Văn viết, hơi trang trọng. Chỉ dùng cho khoảng thời gian đã trải qua (tính đến hiện tại hoặc đến một mốc trong quá khứ), không dùng cho tương lai.
この一週間というもの、雨が一日も止まなかった。
このいっしゅうかんというもの、あめがいちにちもやまなかった。
Suốt cả tuần nay, mưa không ngớt một ngày nào.
この一週間というもの、雨が一日も止まなかった。
このいっしゅうかんというもの、あめがいちにちもやまなかった。
Suốt cả tuần nay, mưa không ngớt một ngày nào.
ここ数年というもの、彼からは何の連絡もない。
ここすうねんというもの、かれからはなんのれんらくもない。
Suốt mấy năm nay, tôi không nhận được tin tức gì từ anh ấy.
母が入院してからの三か月というもの、父は毎日病院に通い続けた。
ははがにゅういんしてからのさんかげつというもの、ちちはまいにちびょういんにかよいつづけた。
Suốt ba tháng kể từ khi mẹ nhập viện, ngày nào bố cũng đến bệnh viện.
この一か月というもの、一回だけ映画を見に行った。
この一か月というもの、忙しくて一度も映画を見に行けなかった。
Mẫu này nhấn mạnh trạng thái kéo dài suốt cả quãng thời gian; một sự việc xảy ra một lần thì không hợp.
来月からの一年というもの、海外で働く予定だ。
来月から一年間、海外で働く予定だ。
というもの chỉ nói về khoảng thời gian đã qua tới hiện tại, không dùng cho kế hoạch tương lai.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!