誰/必ず/折 + しも
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
しも
Giải thích
しも là trợ từ nhấn mạnh cổ, nay chỉ còn trong vài tổ hợp cố định. 誰しも = "ai ai cũng…" (giống 誰でも, trang trọng hơn), đi với câu khẳng định nêu chân lý chung (~ものだ, ~だろう); có thể nói 誰しもが. 必ずしも + ~とは限らない / ~わけではない / ~ない = "không hẳn, không phải lúc nào cũng…", bắt buộc đi với phủ định. Ngoài ra còn 折しも (đúng lúc đó), 今しも (ngay lúc này). Không ghép tự do với từ khác; 何しも hầu như không dùng (nói 何も / 何でも).
誰しも、人に知られたくない過去の一つや二つはあるものだ。
だれしも、ひとにしられたくないかこのひとつやふたつはあるものだ。
Ai ai cũng có đôi ba chuyện quá khứ không muốn người khác biết.
誰しも、人に知られたくない過去の一つや二つはあるものだ。
だれしも、ひとにしられたくないかこのひとつやふたつはあるものだ。
Ai ai cũng có đôi ba chuyện quá khứ không muốn người khác biết.
高価な薬が、必ずしも効果的だとは限らない。
こうかなくすりが、かならずしもこうかてきだとはかぎらない。
Thuốc đắt tiền không hẳn đã hiệu quả.
誰しもが一度は、将来に不安を感じたことがあるだろう。
だれしもがいちどは、しょうらいにふあんをかんじたことがあるだろう。
Có lẽ ai cũng từng ít nhất một lần thấy bất an về tương lai.
努力すれば、必ずしも成功する。
努力しても、必ずしも成功するとは限らない。
必ずしも luôn đi với phủ định (~とは限らない, ~わけではない); câu khẳng định "chắc chắn" phải dùng 必ず.
昨日のパーティーには誰しも来なかった。
昨日のパーティーには誰も来なかった。
"Không ai…" với động từ phủ định dùng 誰も; 誰しも dùng cho chân lý chung "ai cũng…".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!