N + を皮切りに/を皮切りとして
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả lấy một sự việc, địa điểm làm điểm khởi đầu, sau đó hàng loạt sự việc cùng loại tiếp nối và phát triển mạnh mẽ. Cách nối: danh từ + を皮切りに / を皮切りにして / を皮切りとして (東京公演を皮切りに). Vế sau là chuỗi hoạt động lan rộng, sôi nổi như 次々と, 各地で, 全国に; hay dùng cho buổi biểu diễn, kinh doanh, phát ngôn. Không dùng cho việc nhỏ, đơn lẻ hằng ngày, và không dùng khi muốn nói "kết thúc" (khi đó dùng ~を限りに).
来月の東京公演を皮切りに、全国ツアーが始まる。
らいげつのとうきょうこうえんをかわきりに、ぜんこくツアーがはじまる。
Bắt đầu từ buổi diễn ở Tokyo tháng sau, chuyến lưu diễn toàn quốc sẽ khởi động.
来月の東京公演を皮切りに、全国ツアーが始まる。
らいげつのとうきょうこうえんをかわきりに、ぜんこくツアーがはじまる。
Bắt đầu từ buổi diễn ở Tokyo tháng sau, chuyến lưu diễn toàn quốc sẽ khởi động.
彼の発言を皮切りに、次々と反対意見が出された。
かれのはつげんをかわきりに、つぎつぎとはんたいいけんがだされた。
Mở đầu bằng phát biểu của anh ấy, hàng loạt ý kiến phản đối lần lượt được đưa ra.
同社は大阪店の開業を皮切りとして、関西各地に店舗を広げていった。
どうしゃはおおさかてんのかいぎょうをかわきりとして、かんさいかくちにてんぽをひろげていった。
Bắt đầu từ việc khai trương chi nhánh Osaka, công ty đó đã mở rộng cửa hàng ra khắp vùng Kansai.
今日を皮切りに、もうたばこは吸わない。
今日を限りに、もうたばこは吸わない。
~を皮切りに là điểm khởi đầu cho chuỗi sự việc phát triển; muốn nói "từ hôm nay thôi không… nữa" phải dùng ~を限りに.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!