N + を限りに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả lấy một thời điểm làm mốc cuối cùng: việc vẫn tiếp diễn đến nay sẽ chấm dứt kể từ mốc đó. Cách nối: danh từ chỉ thời điểm + を限りに (今日を限りに, 今月を限りに, 今シーズンを限りに). Vế sau là việc kết thúc, từ bỏ, giải tán như やめる, 引退する, 終了する, 閉店する; hay dùng trong tuyên bố, thông báo. Ngoài ra còn cách nói cố định 声を限りに (gào hết sức), nhưng đó là nghĩa khác. Không nhầm với ~限り (N2, "chừng nào còn…") hay ~を皮切りに (mốc bắt đầu).
今日を限りに、たばこをやめることにした。
きょうをかぎりに、たばこをやめることにした。
Tôi quyết định từ hôm nay sẽ bỏ thuốc lá.
今日を限りに、たばこをやめることにした。
きょうをかぎりに、たばこをやめることにした。
Tôi quyết định từ hôm nay sẽ bỏ thuốc lá.
今シーズンを限りに、現役を引退します。
こんシーズンをかぎりに、げんえきをいんたいします。
Hết mùa giải này tôi sẽ giải nghệ.
本日を限りに、このサービスの提供を終了いたします。
ほんじつをかぎりに、このサービスのていきょうをしゅうりょういたします。
Dịch vụ này sẽ ngừng cung cấp kể từ sau ngày hôm nay.
今日を限りに、毎朝ジョギングを始めます。
今日から、毎朝ジョギングを始めます。
~を限りに đánh dấu mốc kết thúc một việc, không dùng cho việc bắt đầu làm điều mới.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!