N + をもって
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Dùng để chỉ thời điểm chính thức kết thúc (hoặc bắt đầu) của một sự việc, nghĩa là "tính đến…, vào lúc…". Cách nối: danh từ chỉ thời điểm hoặc sự việc + をもって (本日をもって, 三月末日をもって, 以上をもって). Đây là cách nói rất trang trọng, dùng trong thông báo, tuyên bố, nghi lễ, lời phát biểu; dạng lịch sự hơn nữa là ~をもちまして. Thường đi với các động từ như 終了する, 閉店する, 退職する, 締め切る. Không dùng cho chuyện riêng thường ngày; khi đó chỉ cần で hoặc まで / から.
本日をもって、当店は閉店いたします。
ほんじつをもって、とうてんはへいてんいたします。
Cửa hàng chúng tôi xin đóng cửa, hôm nay là ngày hoạt động cuối cùng.
本日をもって、当店は閉店いたします。
ほんじつをもって、とうてんはへいてんいたします。
Cửa hàng chúng tôi xin đóng cửa, hôm nay là ngày hoạt động cuối cùng.
以上をもって、本日の会議を終了します。
いじょうをもって、ほんじつのかいぎをしゅうりょうします。
Đến đây, cuộc họp hôm nay xin được kết thúc.
田中部長は三月三十一日をもって退職されます。
たなかぶちょうはさんがつさんじゅういちにちをもってたいしょくされます。
Trưởng phòng Tanaka sẽ nghỉ hưu vào ngày 31 tháng 3.
本日にもって、受付を締め切ります。
本日をもって、受付を締め切ります。
Mẫu cố định là を + もって; người học hay dùng nhầm trợ từ に vì nghĩ đến "vào ngày".
明日をもって、友達と旅行に行きます。
明日から、友達と旅行に行きます。
~をもって là mốc chính thức trang trọng trong thông báo; chuyện riêng thường ngày chỉ cần から / で.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!