N + といわず + N + といわず
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
といわず
Giải thích
Nêu hai ví dụ tiêu biểu để nhấn mạnh "khắp mọi chỗ, mọi lúc, không phân biệt": "cả… lẫn…, chẳng trừ đâu". Cách nối: N1 + といわず + N2 + といわず, với N là bộ phận, nơi chốn, thời gian (手, 顔; 中, 外; 昼, 夜). Vế sau mô tả một trạng thái, hiện tượng bao trùm toàn bộ (泥だらけ, 散らかっている, 没頭している), thường là sự thật khách quan, hay mang sắc thái tiêu cực hoặc quá mức. Không dùng để đánh giá phẩm chất (khi đó dùng といい~といい). Văn viết, trang trọng.
部屋の中といわず外といわず、ゴミが散らかっている。
へやのなかといわずそとといわず、ゴミがちらかっている。
Cả trong lẫn ngoài phòng, chỗ nào cũng vương vãi rác.
部屋の中といわず外といわず、ゴミが散らかっている。
へやのなかといわずそとといわず、ゴミがちらかっている。
Cả trong lẫn ngoài phòng, chỗ nào cũng vương vãi rác.
彼は昼といわず夜といわず、研究に没頭している。
かれはひるといわずよるといわず、けんきゅうにぼっとうしている。
Bất kể ngày hay đêm, anh ấy đều vùi đầu vào nghiên cứu.
手といわず顔といわず、子どもは泥だらけになって帰ってきた。
てといわずかおといわず、こどもはどろだらけになってかえってきた。
Đứa bé trở về nhà lấm lem bùn đất từ tay đến mặt.
味といわずサービスといわず、すばらしい店だ。
味といいサービスといい、すばらしい店だ。
Đánh giá các mặt của một đối tượng dùng といい~といい; といわず~といわず nói "khắp nơi, không trừ chỗ nào".
昼といわないで夜といわないで、働いている。
昼といわず夜といわず、働いている。
Mẫu cố định dùng dạng phủ định cổ といわず, không đổi thành といわないで.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!