学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Liên từ/N/な-Adj/い-Adj + というか + N/な-Adj/い-Adj + というかN + といわず + N + といわずN1 + が + N1 + なら + N2 + も + N2 + だ
というか
N1 · Cao cấpLiên từ3 ví dụĐọc 2 phút

N/な-Adj/い-Adj + というか + N/な-Adj/い-Adj + というか

Nói là… hay là…: ~というか~というか

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N/な-Adj/い-Adj+というか+N/な-Adj/い-Adj+というかCấu trúc

というか

Giải thích

Người nói đưa ra hai cách diễn tả gần đúng vì khó tìm được một từ chính xác để nhận xét người/việc: "nói là… hay là… nhỉ", "gọi là… cũng được, … cũng được". Cách nối: N/Aな語幹/Aい/V thể thường + というか + (lặp lại) + というか; vế sau thường là tổng kết cảm tưởng: とにかく…, 複雑な気持ちだ, ~人だ. Hai cách gọi thường gần nghĩa hoặc là hai mặt tích cực/tiêu cực của cùng một tính cách (素直/単純, 大胆/無謀). Chủ yếu là văn nói, cũng gặp trong bài viết mang tính cảm tưởng; không dùng để liệt kê hai sự thật rõ ràng.

彼の行動は、大胆というか無謀というか、とにかく理解できない。

かれのこうどうは、だいたんというかむぼうというか、とにかくりかいできない。

Hành động của anh ta, gọi là táo bạo hay liều lĩnh đây, nói chung là không thể hiểu nổi.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    彼の行動は、大胆というか無謀というか、とにかく理解できない。

    かれのこうどうは、だいたんというかむぼうというか、とにかくりかいできない。

    Hành động của anh ta, gọi là táo bạo hay liều lĩnh đây, nói chung là không thể hiểu nổi.

  2. 2

    あの人は素直というか単純というか、すぐ人の話を信じてしまう。

    あのひとはすなおというかたんじゅんというか、すぐひとのはなしをしんじてしまう。

    Người đó nói là thật thà hay là ngây ngô nhỉ, nghe ai nói gì cũng tin ngay.

  3. 3

    突然の昇進に、うれしいというか不安というか、複雑な気持ちだ。

    とつぜんのしょうしんに、うれしいというかふあんというか、ふくざつなきもちだ。

    Được thăng chức bất ngờ, nói là vui hay lo đây, tâm trạng thật phức tạp.

3

Lỗi thường gặp

  • 彼は医者というか教師というか、二つの仕事をしている。

    彼は医者でもあり、教師でもある。

    というか~というか dùng khi khó gọi tên chính xác một ấn tượng, không dùng để liệt kê hai sự thật rõ ràng.

  • コーヒーというか紅茶というか、どちらになさいますか。

    コーヒーと紅茶、どちらになさいますか。

    というか~というか là người nói tìm cách gọi tên một ấn tượng của mình, không dùng để đưa ra các lựa chọn cho người khác chọn.

TrướcN + といわず + N + といわずTiếpN1 + が + N1 + なら + N2 + も + N2 + だ

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!