N1 + が + N1 + なら + N2 + も + N2 + だ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
が + なら + も
Giải thích
Phê phán cả hai bên đều tệ như nhau, bên này đã tệ thì bên kia cũng chẳng hơn: "cha nào con nấy", "thầy nào trò nấy". Cách nối: N1 + が + N1 + なら + N2 + も + N2 + だ, lặp lại nguyên danh từ (親が親なら子も子だ). Hai danh từ thường là cặp có quan hệ (cha mẹ/con, thầy/trò, giám đốc/nhân viên, chồng/vợ). Luôn mang nghĩa chê bai, không dùng để khen (khen thì dùng các cách nói như この親にしてこの子あり). Văn nói là chủ yếu, cũng gặp trong văn viết bình luận.
子どもの万引きを謝りもしないなんて、親が親なら子も子だ。
こどものまんびきをあやまりもしないなんて、おやがおやならこもこだ。
Con ăn cắp đồ mà bố mẹ cũng chẳng thèm xin lỗi, đúng là cha nào con nấy.
子どもの万引きを謝りもしないなんて、親が親なら子も子だ。
こどものまんびきをあやまりもしないなんて、おやがおやならこもこだ。
Con ăn cắp đồ mà bố mẹ cũng chẳng thèm xin lỗi, đúng là cha nào con nấy.
ルールを守らない社長に、仕事をさぼる社員。社長が社長なら社員も社員だ。
ルールをまもらないしゃちょうに、しごとをさぼるしゃいん。しゃちょうがしゃちょうならしゃいんもしゃいんだ。
Giám đốc thì không giữ quy định, nhân viên thì trốn việc. Giám đốc nào nhân viên nấy.
夫が夫なら妻も妻だと、近所の人たちはあきれている。
おっとがおっとならつまもつまだと、きんじょのひとたちはあきれている。
Hàng xóm ngán ngẩm bảo rằng chồng nào vợ nấy.
二人とも優秀で、親が親なら子も子だ。
二人とも優秀で、さすがこの親にしてこの子ありだ。
~が~なら~も~だ luôn mang nghĩa chê; khen thì dùng この親にしてこの子あり.
親は親なら子は子だ。
親が親なら子も子だ。
Mẫu cố định dùng が ở vế đầu và も ở vế sau, không đổi thành は.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!