N + とでも言うべき/とでも言おうか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả việc người nói tìm một cách gọi gần đúng nhất cho điều khó diễn tả: "có thể gọi là…, phải nói là…". Cách nối: N + とでも言うべき + N (bổ nghĩa danh từ, thường là ~とでも言うべきもの/存在); N + とでも言おうか (đặt giữa câu, như tự hỏi "có lẽ nên gọi là…"). でも làm câu mềm đi, mang ý "nếu phải gọi tên thì…". Văn viết, văn chương, bình luận.
彼の演奏は、まさに神業とでも言うべきものだった。
かれのえんそうは、まさにかみわざとでもいうべきものだった。
Màn trình diễn của anh ấy có thể gọi là tuyệt kỹ thần sầu.
彼の演奏は、まさに神業とでも言うべきものだった。
かれのえんそうは、まさにかみわざとでもいうべきものだった。
Màn trình diễn của anh ấy có thể gọi là tuyệt kỹ thần sầu.
この町は、日本の小さなパリとでも言うべき場所だ。
このまちは、にほんのちいさなパリとでもいうべきばしょだ。
Thị trấn này có thể gọi là Paris thu nhỏ của Nhật Bản.
運命とでも言おうか、私たちは旅先で偶然再会した。
うんめいとでもいおうか、わたしたちはたびさきでぐうぜんさいかいした。
Có lẽ phải gọi là định mệnh, chúng tôi tình cờ gặp lại nhau trong chuyến đi.
それは奇跡とでも言うべきなことだった。
それは奇跡とでも言うべきことだった。
べき bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ, không thêm な.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!