学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Động từ tình thái/N + でなくてなんだろうN + とでも言うべき/とでも言おうかPlain + のなんのって
でなくてなんだろう
N1 · Cao cấpĐộng từ tình thái3 ví dụĐọc 2 phút

N + でなくてなんだろう

Không phải… thì là gì: ~でなくてなんだろう

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
1
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/1

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N+でなくてなんだろうCấu trúc

N + でなくてなんだろう/でなくてなんであろう

Giải thích

Câu hỏi tu từ khẳng định mạnh: "nếu đây không phải là N thì còn là gì nữa", tức là "đây chính là N". Cách nối: N + でなくてなんだろう (văn viết hơn: でなくてなんであろう(か)); thường có dạng これが/それが + N + でなくてなんだろう. Danh từ thường là khái niệm trừu tượng mang cảm xúc mạnh: 愛, 運命, 奇跡, 悲劇, 犯罪… Văn chương, bài viết giàu cảm xúc; không dùng khi thật sự hỏi một vật là gì.

命をかけて子を守る。これが愛でなくてなんだろう。

いのちをかけてこをまもる。これがあいでなくてなんだろう。

Liều cả mạng sống để bảo vệ con. Nếu đây không phải là tình yêu thì là gì?

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    命をかけて子を守る。これが愛でなくてなんだろう。

    いのちをかけてこをまもる。これがあいでなくてなんだろう。

    Liều cả mạng sống để bảo vệ con. Nếu đây không phải là tình yêu thì là gì?

  2. 2

    偶然が三度も重なるとは、これが運命でなくてなんだろう。

    ぐうぜんがさんどもかさなるとは、これがうんめいでなくてなんだろう。

    Tình cờ trùng hợp tới ba lần, nếu không phải định mệnh thì là gì?

  3. 3

    罪のない市民が犠牲になる。これが悲劇でなくてなんであろうか。

    つみのないしみんがぎせいになる。これがひげきでなくてなんであろうか。

    Những người dân vô tội trở thành nạn nhân. Đây không phải bi kịch thì là gì?

3

Lỗi thường gặp

  • この黒い箱は電池でなくてなんだろう。

    この黒い箱は何だろう。電池かな。

    でなくてなんだろう là câu hỏi tu từ để khẳng định mạnh một khái niệm trừu tượng; khi thật sự không biết vật gì thì hỏi bình thường.

TrướcN + とでも言うべき/とでも言おうかTiếpPlain + のなんのって

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!