Plain + と言っても過言ではない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả sự khẳng định mạnh: "nói rằng… cũng không hề cường điệu". Cách nối: thể thường (普通形) + と言っても過言ではない; với danh từ và tính từ đuôi な thường dùng N/Aな + (だ) + と言っても過言ではない. 過言 đọc かごん. Văn phong trang trọng, hay dùng trong bài viết, phát biểu, quảng cáo để nhấn mạnh tầm quan trọng hay mức độ của sự việc.
彼はこの業界の第一人者だと言っても過言ではない。
かれはこのぎょうかいのだいいちにんしゃだといってもかごんではない。
Nói ông ấy là người đứng đầu trong ngành này cũng không hề quá.
彼はこの業界の第一人者だと言っても過言ではない。
かれはこのぎょうかいのだいいちにんしゃだといってもかごんではない。
Nói ông ấy là người đứng đầu trong ngành này cũng không hề quá.
この発明が人々の暮らしを変えたと言っても過言ではない。
このはつめいがひとびとのくらしをかえたといってもかごんではない。
Có thể nói không quá rằng phát minh này đã thay đổi cuộc sống của con người.
睡眠は健康の基本と言っても過言ではないだろう。
すいみんはけんこうのきほんといってもかごんではないだろう。
Có lẽ nói giấc ngủ là nền tảng của sức khỏe cũng không quá lời.
彼は天才だと言っても過言がない。
彼は天才だと言っても過言ではない。
過言 là danh từ chỉ "lời nói quá"; mẫu cố định là 過言ではない (không phải là nói quá), không dùng 過言がない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!