学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Câu điều kiện / giả định/Plain + とあってはN + であろうと + なかろうとVた + が最後/たら最後
とあっては
N1 · Cao cấpCâu điều kiện / giả định3 ví dụĐọc 2 phút

Plain + とあっては

Nếu đã là… thì (đành/phải): ~とあっては

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

Plain+とあってはCấu trúc

Giải thích

Diễn tả "vì tình huống đặc biệt là… nên đương nhiên / không thể không…". Cách nối: 普通形 + とあっては; N và Aな thường bỏ だ (社長の頼みとあっては, 無料とあっては). Vế sau là kết quả tất yếu hoặc việc không thể tránh: ~わけにはいかない, ~ざるを得ない, ~のも無理はない, hoặc phủ định. Không dùng cho mong muốn, nhờ vả, mệnh lệnh của người nói. Gần とあれば, nhưng とあれば có thể theo sau bởi ý chí (~とあれば、やります), còn とあっては thường dẫn tới kết quả bị động, tiêu cực.

社長直々の頼みとあっては、断るわけにはいかない。

しゃちょうじきじきのたのみとあっては、ことわるわけにはいかない。

Đã là lời nhờ trực tiếp của giám đốc thì không thể từ chối được.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    社長直々の頼みとあっては、断るわけにはいかない。

    しゃちょうじきじきのたのみとあっては、ことわるわけにはいかない。

    Đã là lời nhờ trực tiếp của giám đốc thì không thể từ chối được.

  2. 2

    人気歌手が無料で歌うとあっては、会場が満員になるのも無理はない。

    にんきかしゅがむりょうでうたうとあっては、かいじょうがまんいんになるのもむりはない。

    Ca sĩ nổi tiếng hát miễn phí thì hội trường chật kín cũng là điều dễ hiểu.

  3. 3

    子どもの命がかかっているとあっては、医師たちも全力を尽くさざるを得なかった。

    こどものいのちがかかっているとあっては、いしたちもぜんりょくをつくさざるをえなかった。

    Đã liên quan đến tính mạng một đứa trẻ thì các bác sĩ không thể không dốc hết sức.

3

Lỗi thường gặp

  • 今日は火曜日とあっては、会社に行かなければならない。

    今日は火曜日だから、会社に行かなければならない。

    とあっては chỉ dùng khi tình huống đặc biệt, khác thường (lời nhờ của giám đốc, tính mạng con người…); lý do bình thường, hằng ngày thì dùng から/ので.

  • 社長の頼みとあっては、ぜひ引き受けてください。

    社長の頼みとあっては、引き受けないわけにはいかない。

    Vế sau của とあっては là kết quả tất yếu, không dùng câu nhờ vả hay mệnh lệnh.

TrướcN + であろうと + なかろうとTiếpVた + が最後/たら最後

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!