N + であろうと + なかろうと
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả "dù có phải là… hay không thì kết quả, nguyên tắc vẫn như nhau". Cách nối: N / Aな (bỏ な) + であろうと + なかろうと (会員であろうとなかろうと, 有名であろうとなかろうと). Với tính từ đuôi い: Aかろうと + Aくなかろうと (高かろうと高くなかろうと); với động từ: Vようと + Vまいと. Vế sau là điều không bị ảnh hưởng (同じだ, ~できる, 関係ない). Văn viết, trang trọng; văn nói thường dùng ~でも~でなくても.
会員であろうとなかろうと、どなたでも無料で参加できます。
かいいんであろうとなかろうと、どなたでもむりょうでさんかできます。
Dù là hội viên hay không, ai cũng có thể tham gia miễn phí.
会員であろうとなかろうと、どなたでも無料で参加できます。
かいいんであろうとなかろうと、どなたでもむりょうでさんかできます。
Dù là hội viên hay không, ai cũng có thể tham gia miễn phí.
事実であろうとなかろうと、このような噂が広まること自体が問題だ。
じじつであろうとなかろうと、このようなうわさがひろまることじたいがもんだいだ。
Dù có là sự thật hay không, việc tin đồn như thế lan rộng tự nó đã là vấn đề.
経験者であろうとなかろうと、採用試験の基準は同じだ。
けいけんしゃであろうとなかろうと、さいようしけんのきじゅんはおなじだ。
Dù có kinh nghiệm hay không, tiêu chuẩn của kỳ thi tuyển dụng vẫn như nhau.
会員であろうとなくても、参加できます。
会員であろうとなかろうと、参加できます。
Hai vế phải cùng một dạng: であろうと đi với なかろうと; không trộn với dạng なくても.
会員であろうとなかろうと、料金が違います。
会員であろうとなかろうと、料金は同じです。
Mẫu này nghĩa là "dù thế nào cũng không thay đổi", nên vế sau không thể là sự khác biệt.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!