N + と相まって
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
と相まって/が相まって
Giải thích
Diễn tả hai yếu tố cùng tác động, cộng hưởng với nhau làm cho kết quả mạnh hơn: "cộng thêm…", "kết hợp với… nên càng…". Cách nối: N1 + と相まって (N2 が…), hoặc N1 と N2 が相まって. Cả hai yếu tố đều phải được nhắc tới hoặc hiểu ngầm rõ ràng; nếu chỉ có một nguyên nhân thì không dùng. Kết quả có thể tốt hoặc xấu. Văn viết, trang trọng, hay gặp trong báo chí, bình luận, giới thiệu.
美しい夜景と相まって、その料理は格別においしく感じられた。
うつくしいやけいとあいまって、そのりょうりはかくべつにおいしくかんじられた。
Cộng thêm cảnh đêm tuyệt đẹp, món ăn ấy càng trở nên ngon lạ thường.
美しい夜景と相まって、その料理は格別においしく感じられた。
うつくしいやけいとあいまって、そのりょうりはかくべつにおいしくかんじられた。
Cộng thêm cảnh đêm tuyệt đẹp, món ăn ấy càng trở nên ngon lạ thường.
ビザの緩和が円安と相まって、外国人観光客が急増している。
ビザのかんわがえんやすとあいまって、がいこくじんかんこうきゃくがきゅうぞうしている。
Việc nới lỏng thị thực cộng với đồng yên mất giá khiến lượng khách du lịch nước ngoài tăng vọt.
彼の才能と人一倍の努力が相まって、ついに大きな成果を生んだ。
かれのさいのうとひといちばいのどりょくがあいまって、ついにおおきなせいかをうんだ。
Tài năng của anh ấy kết hợp với sự nỗ lực gấp bội người thường cuối cùng đã mang lại thành quả lớn.
大雨と相まって、試合が中止になった。
大雨のため、試合が中止になった。
と相まって cần hai yếu tố cộng hưởng; chỉ có một nguyên nhân thì dùng ため/で.
美しい景色に相まって、料理がおいしく感じられた。
美しい景色と相まって、料理がおいしく感じられた。
Trợ từ của mẫu là と (hoặc が khi liệt kê hai yếu tố), không phải に.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!