学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Trợ từ/N + にして/にしてはじめてN + と相まってN1 + にして + N2
にしてはじめて
N1 · Cao cấpTrợ từ3 ví dụĐọc 2 phút

N + にして/にしてはじめて

Ở (tuổi/thời điểm)… / phải là… mới: ~にして

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N+にして/にしてはじめてCấu trúc

にして

Giải thích

Có hai cách dùng chính: (1) chỉ thời điểm, giai đoạn, thường kèm cảm xúc "mãi đến… mới…" hoặc "mới chỉ… mà đã…": 四十歳にして初めて, 結婚十年目にして, 一瞬にして (trong chớp mắt); (2) N + にしてはじめて/にして初めて = "phải là N mới…", nhấn mạnh chỉ người ở trình độ cao mới làm được (名人にしてはじめて). Cách nối: N (tuổi, mốc thời gian, người có năng lực) + にして. Văn viết, trang trọng. Đừng nhầm với にしては ("so với… thì", trái kỳ vọng).

彼は四十歳にして初めて、自分の進むべき道を見つけた。

かれはよんじゅっさいにしてはじめて、じぶんのすすむべきみちをみつけた。

Mãi đến năm bốn mươi tuổi anh ấy mới tìm ra con đường mình nên đi.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    彼は四十歳にして初めて、自分の進むべき道を見つけた。

    かれはよんじゅっさいにしてはじめて、じぶんのすすむべきみちをみつけた。

    Mãi đến năm bốn mươi tuổi anh ấy mới tìm ra con đường mình nên đi.

  2. 2

    これほど繊細な細工は、熟練の職人にしてはじめて可能になる。

    これほどせんさいなさいくは、じゅくれんのしょくにんにしてはじめてかのうになる。

    Món đồ chạm tinh xảo đến thế này phải là người thợ lành nghề mới làm được.

  3. 3

    結婚十年目にして、ようやく念願のマイホームを手に入れた。

    けっこんじゅうねんめにして、ようやくねんがんのマイホームをてにいれた。

    Kết hôn đến năm thứ mười, cuối cùng chúng tôi mới có được căn nhà mơ ước.

3

Lỗi thường gặp

  • 彼は四十歳にしては初めて、自分の道を見つけた。

    彼は四十歳にして初めて、自分の道を見つけた。

    にしては nghĩa là "so với… thì"; nói mốc thời gian "mãi đến… mới" phải dùng にして.

  • この技は名人にしてもはじめてできる。

    この技は名人にしてはじめてできる。

    Mẫu cố định là にしてはじめて, không chèn も.

TrướcN + と相まってTiếpN1 + にして + N2

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!