N + にして/にしてはじめて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
にして
Giải thích
Có hai cách dùng chính: (1) chỉ thời điểm, giai đoạn, thường kèm cảm xúc "mãi đến… mới…" hoặc "mới chỉ… mà đã…": 四十歳にして初めて, 結婚十年目にして, 一瞬にして (trong chớp mắt); (2) N + にしてはじめて/にして初めて = "phải là N mới…", nhấn mạnh chỉ người ở trình độ cao mới làm được (名人にしてはじめて). Cách nối: N (tuổi, mốc thời gian, người có năng lực) + にして. Văn viết, trang trọng. Đừng nhầm với にしては ("so với… thì", trái kỳ vọng).
彼は四十歳にして初めて、自分の進むべき道を見つけた。
かれはよんじゅっさいにしてはじめて、じぶんのすすむべきみちをみつけた。
Mãi đến năm bốn mươi tuổi anh ấy mới tìm ra con đường mình nên đi.
彼は四十歳にして初めて、自分の進むべき道を見つけた。
かれはよんじゅっさいにしてはじめて、じぶんのすすむべきみちをみつけた。
Mãi đến năm bốn mươi tuổi anh ấy mới tìm ra con đường mình nên đi.
これほど繊細な細工は、熟練の職人にしてはじめて可能になる。
これほどせんさいなさいくは、じゅくれんのしょくにんにしてはじめてかのうになる。
Món đồ chạm tinh xảo đến thế này phải là người thợ lành nghề mới làm được.
結婚十年目にして、ようやく念願のマイホームを手に入れた。
けっこんじゅうねんめにして、ようやくねんがんのマイホームをてにいれた。
Kết hôn đến năm thứ mười, cuối cùng chúng tôi mới có được căn nhà mơ ước.
彼は四十歳にしては初めて、自分の道を見つけた。
彼は四十歳にして初めて、自分の道を見つけた。
にしては nghĩa là "so với… thì"; nói mốc thời gian "mãi đến… mới" phải dùng にして.
この技は名人にしてもはじめてできる。
この技は名人にしてはじめてできる。
Mẫu cố định là にしてはじめて, không chèn も.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!