Vて/Nで + もともとだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて/N + もともと
Giải thích
Diễn tả "dù kết quả xấu (bị từ chối, thua, thất bại) thì cũng chỉ là trở về như cũ, không mất gì", nên cứ thử. Cách nối: Vて + もともと (断られてもともと, 負けてもともと); N/Aな + で + もともと (だめでもともと, viết tắt thân mật だめもと). Thường dùng もともとだ, もともとのつもりで, もともとだと思って. Động từ đi trước phải là kết quả không mong muốn. Dùng nhiều trong hội thoại và văn viết thông thường.
だめでもともとだと思って、憧れの会社に応募してみた。
だめでもともとだとおもって、あこがれのかいしゃにおうぼしてみた。
Nghĩ rằng hỏng cũng chẳng mất gì, tôi đã thử nộp đơn vào công ty mơ ước.
だめでもともとだと思って、憧れの会社に応募してみた。
だめでもともとだとおもって、あこがれのかいしゃにおうぼしてみた。
Nghĩ rằng hỏng cũng chẳng mất gì, tôi đã thử nộp đơn vào công ty mơ ước.
相手は優勝候補なのだから、負けてもともとだ。
あいてはゆうしょうこうほなのだから、まけてもともとだ。
Đối thủ là ứng cử viên vô địch, thua cũng chẳng sao.
断られてもともとのつもりで、社長に直接企画を持ち込んだ。
ことわられてもともとのつもりで、しゃちょうにちょくせつきかくをもちこんだ。
Với tâm thế bị từ chối cũng không sao, tôi mang thẳng đề án đến gặp giám đốc.
今回の試験は、合格してもともとだ。
今回の試験は、落ちてもともとだ。
Vế trước もともと phải là kết quả xấu (trượt, thua, bị từ chối); kết quả tốt thì không hợp nghĩa.
だめてもともとだから、やってみよう。
だめでもともとだから、やってみよう。
だめ là tính từ đuôi な nên nối bằng で: だめでもともと, không phải だめて.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!