Vて + も始まらない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả "có làm… cũng chẳng giải quyết được gì, chẳng tiến triển gì", thường để khuyên người khác (hoặc tự nhủ) thôi việc vô ích và chuyển sang hành động khác. Cách nối: Vて + も始まらない; hay đi với động từ chỉ thái độ tiêu cực: 後悔する, 嘆く, 悩む, 文句を言う, 慌てる, và dạng Vていても始まらない. Vế sau thường là lời khuyên (~しよう, ~したほうがいい). Gần nghĩa ~てもしかたがない / ~てもむだだ, nhưng mang sắc thái thúc giục "phải bắt đầu làm gì đó".
今さら後悔しても始まらない。次の対策を考えよう。
いまさらこうかいしてもはじまらない。つぎのたいさくをかんがえよう。
Giờ có hối hận cũng vô ích. Hãy nghĩ cách đối phó tiếp theo đi.
今さら後悔しても始まらない。次の対策を考えよう。
いまさらこうかいしてもはじまらない。つぎのたいさくをかんがえよう。
Giờ có hối hận cũng vô ích. Hãy nghĩ cách đối phó tiếp theo đi.
済んだことを嘆いていても始まらないので、前を向くことにした。
すんだことをなげいていてもはじまらないので、まえをむくことにした。
Than thở chuyện đã qua cũng chẳng ích gì, nên tôi quyết định nhìn về phía trước.
一人で悩んでいても始まらない。まずは専門家に相談してみてはどうか。
ひとりでなやんでいてもはじまらない。まずはせんもんかにそうだんしてみてはどうか。
Cứ một mình băn khoăn cũng chẳng được gì. Trước hết thử hỏi chuyên gia xem sao?
今さら後悔したら始まらない。
今さら後悔しても始まらない。
Mẫu cố định là ~ても始まらない (dù có… cũng), không dùng điều kiện たら.
文句を言っても始まれない。
文句を言っても始まらない。
始まる là tự động từ, phủ định là 始まらない; không chia sang thể khả năng.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!