Vる/Vない + 始末だ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả sau một chuỗi việc không hay, cuối cùng dẫn đến một kết cục tồi tệ, đáng chê trách, nghĩa là "rốt cuộc đến mức…". Cách nối: động từ thể từ điển hoặc thể ない + 始末だ (欠勤する始末だ, 返事もしない始末だ); cũng gặp この始末だ / あの始末だ ("ra nông nỗi này"). Phần trước thường kể diễn biến xấu dần, hay đi với ついには, とうとう, ~まで, ~さえ. Mang sắc thái phê phán, bực bội, ngán ngẩm; không dùng cho kết quả tốt.
彼は遅刻ばかりして、ついには無断で欠勤する始末だ。
かれはちこくばかりして、ついにはむだんでけっきんするしまつだ。
Anh ta toàn đi muộn, rốt cuộc đến mức nghỉ làm không xin phép.
彼は遅刻ばかりして、ついには無断で欠勤する始末だ。
かれはちこくばかりして、ついにはむだんでけっきんするしまつだ。
Anh ta toàn đi muộn, rốt cuộc đến mức nghỉ làm không xin phép.
何度注意しても聞かないし、最近では返事もしない始末だ。
なんどちゅういしてもきかないし、さいきんではへんじもしないしまつだ。
Nhắc mãi không nghe, dạo này đến mức hỏi cũng chẳng thèm trả lời.
彼は借金を重ね、とうとう親の家まで売る始末だ。
かれはしゃっきんをかさね、とうとうおやのいえまでうるしまつだ。
Anh ta nợ nần chồng chất, cuối cùng đến mức bán cả nhà của bố mẹ.
毎日一生懸命勉強して、ついに合格する始末だ。
毎日一生懸命勉強して、ついに合格することができた。
~始末だ chỉ dùng cho kết cục tồi tệ đáng chê trách; kết quả tốt thì nói bình thường như ~ことができた.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!