Vて/Aくて/Aなで + かなわない/はかなわない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
てかなわない/でかなわない/てはかなわない
Giải thích
Diễn tả cảm giác khó chịu đến mức không chịu nổi. Cách nối: Aい → Aくて + かなわない (暑くてかなわない), Aな → で + かなわない (退屈でかなわない), Vて + かなわない (気になってかなわない). Dạng Vて + はかなわない (thường với bị động: 言われてはかなわない) nghĩa là "nếu cứ bị… thì không chịu nổi". Chỉ dùng cho cảm giác tiêu cực, chủ yếu trong văn nói; gần nghĩa ~てたまらない nhưng ~てたまらない dùng được cả cho cảm xúc tích cực.
今年の夏は蒸し暑くてかなわない。
ことしのなつはむしあつくてかなわない。
Mùa hè năm nay oi bức không chịu nổi.
今年の夏は蒸し暑くてかなわない。
ことしのなつはむしあつくてかなわない。
Mùa hè năm nay oi bức không chịu nổi.
毎日同じ小言を言われてはかなわない。
まいにちおなじこごとをいわれてはかなわない。
Ngày nào cũng bị cằn nhằn mãi một chuyện thì ai mà chịu nổi.
一日中病院のベッドで寝ているだけでは、退屈でかなわない。
いちにちじゅうびょういんのベッドでねているだけでは、たいくつでかなわない。
Cả ngày chỉ nằm trên giường bệnh thì chán không chịu nổi.
今日は暑いでかなわない。
今日は暑くてかなわない。
Tính từ đuôi い phải chia thể て (暑くて); で chỉ dùng sau tính từ đuôi な và danh từ.
合格して嬉しくてかなわない。
合格して嬉しくてたまらない。
てかなわない chỉ dùng cho cảm giác khó chịu; cảm xúc vui mừng mãnh liệt dùng てたまらない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!