N + を禁じ得ない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + を禁じ得ない/を禁じ得ません
Giải thích
Diễn tả một cảm xúc tự nhiên trào lên, không thể kìm nén được trước một sự việc. Cách nối: N (danh từ chỉ cảm xúc: 同情, 怒り, 驚き, 涙, 憤り, 失望…) + を禁じ得ない; lịch sự là を禁じ得ません. 禁じ得ない đọc きんじえない. Văn phong rất trang trọng, văn viết hoặc phát biểu. Chỉ đi với danh từ; nếu là động từ thì dùng ~ずにはいられない.
被害者の境遇には同情を禁じ得ない。
ひがいしゃのきょうぐうにはどうじょうをきんじえない。
Trước hoàn cảnh của các nạn nhân, tôi không khỏi xót thương.
被害者の境遇には同情を禁じ得ない。
ひがいしゃのきょうぐうにはどうじょうをきんじえない。
Trước hoàn cảnh của các nạn nhân, tôi không khỏi xót thương.
政府の無責任な対応に怒りを禁じ得ない。
せいふのむせきにんなたいおうにいかりをきんじえない。
Tôi không kìm được cơn giận trước cách xử lý vô trách nhiệm của chính phủ.
突然の訃報に、驚きを禁じ得ませんでした。
とつぜんのふほうに、おどろきをきんじえませんでした。
Trước tin buồn đột ngột, tôi đã không khỏi bàng hoàng.
その話を聞いて、涙が禁じ得なかった。
その話を聞いて、涙を禁じ得なかった。
禁じる là ngoại động từ nên cảm xúc là tân ngữ, đi với を.
その話を聞いて、泣くを禁じ得なかった。
その話を聞いて、泣かずにはいられなかった。
を禁じ得ない chỉ đi với danh từ; với động từ dùng ~ずにはいられない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!