N + たる + N/たるもの
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
たる
Giải thích
たる là dạng bổ nghĩa cổ của である: N1 + たる + N2 = "N2 với tư cách là N1". Cách nối: danh từ chỉ địa vị, vai trò cao (教師, 首相, 王者, 社会人…) + たる; mẫu N + たるもの、~べきだ/~なければならない nghĩa là "đã là N thì phải…", nêu chuẩn mực mà người ở vị trí đó cần có. Cũng dùng N + たる + N để nói phẩm chất xứng tầm (王者たる風格). Văn viết, trang trọng, thường mang giọng giáo huấn hoặc phê phán. Không dùng với danh từ bình thường không hàm vị thế.
教師たるもの、生徒の手本とならなければならない。
きょうしたるもの、せいとのてほんとならなければならない。
Đã là giáo viên thì phải làm tấm gương cho học sinh.
教師たるもの、生徒の手本とならなければならない。
きょうしたるもの、せいとのてほんとならなければならない。
Đã là giáo viên thì phải làm tấm gương cho học sinh.
一国の首相たる者が、そのような軽率な発言をすべきではない。
いっこくのしゅしょうたるものが、そのようなけいそつなはつげんをすべきではない。
Một người ở cương vị thủ tướng của cả một quốc gia không nên phát ngôn khinh suất như vậy.
彼はまだ二十歳だが、すでに王者たる風格を備えている。
かれはまだはたちだが、すでにおうじゃたるふうかくをそなえている。
Cậu ấy mới hai mươi tuổi nhưng đã có phong thái xứng tầm nhà vô địch.
教師であるたるもの、生徒の手本となるべきだ。
教師たるもの、生徒の手本となるべきだ。
たる đã mang nghĩa である, gắn thẳng sau danh từ, không thêm である hay の.
猫たるもの、毎日昼寝をする。
猫というものは、毎日よく昼寝をする。
たるもの nêu chuẩn mực của một địa vị, đi với べきだ/なければならない; nói đặc tính chung thì dùng ~というものは.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!