ただ + N/Vる + のみ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ただ + のみ
Giải thích
Giới hạn chặt chẽ vào một thứ duy nhất: "chỉ có…", "duy chỉ…", là cách nói văn viết của ただ~だけ. Cách nối: ただ + N + のみ (ただ努力した者のみ); ただ + V辞書形 + のみだ (ただ祈るのみだ = chỉ còn biết cầu nguyện). Dạng ただ~のみならず nghĩa là "không chỉ…" (ただ一企業のみならず). ただ đứng trước để nhấn mạnh tính duy nhất, のみ đứng sau thay cho だけ. Văn phong trang trọng, hay gặp trong diễn văn, thư từ, báo chí; hội thoại dùng だけ.
今はただ、被災された皆様のご無事を祈るのみです。
いまはただ、ひさいされたみなさまのごぶじをいのるのみです。
Lúc này chúng tôi chỉ còn biết cầu mong quý vị gặp nạn được bình an.
今はただ、被災された皆様のご無事を祈るのみです。
いまはただ、ひさいされたみなさまのごぶじをいのるのみです。
Lúc này chúng tôi chỉ còn biết cầu mong quý vị gặp nạn được bình an.
この難関を突破できるのは、ただ努力を重ねた者のみだ。
このなんかんをとっぱできるのは、ただどりょくをかさねたもののみだ。
Chỉ có những người không ngừng nỗ lực mới vượt qua được cửa ải khó này.
この問題は、ただ一企業のみならず、業界全体に関わるものだ。
このもんだいは、ただいちきぎょうのみならず、ぎょうかいぜんたいにかかわるものだ。
Vấn đề này không chỉ của một doanh nghiệp mà liên quan đến toàn ngành.
今はただ祈るのみだけです。
今はただ祈るのみです。
のみ đã mang nghĩa "chỉ", không ghép thêm だけ.
ただ努力した者のみが合格できるだけだ。
ただ努力した者のみが合格できる。
Đã có ただ~のみ thì không lặp lại だけ ở cuối câu.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!