V辞書形/Vない + 所存だ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V辞書形/Vない + 所存です/所存でございます
Giải thích
Cách nói rất trang trọng, khiêm nhường để trình bày ý định, quyết tâm của bản thân (hoặc công ty mình): "tôi xin quyết tâm…". Cách nối: V辞書形 + 所存です (努力する所存です), Vない + 所存です (起こさない所存です); thường đi với khiêm nhường ngữ như まいる (対応してまいる所存です). Dạng lịch sự cao nhất: 所存でございます. Chỉ dùng cho ý định của người nói trong phát biểu, thư từ, họp báo; không dùng cho người thứ ba hay kế hoạch thường ngày.
今後とも、より一層努力する所存です。
こんごとも、よりいっそうどりょくするしょぞんです。
Từ nay về sau, tôi xin quyết tâm nỗ lực hơn nữa.
今後とも、より一層努力する所存です。
こんごとも、よりいっそうどりょくするしょぞんです。
Từ nay về sau, tôi xin quyết tâm nỗ lực hơn nữa.
皆様のご期待に添えるよう、全力を尽くす所存でございます。
みなさまのごきたいにそえるよう、ぜんりょくをつくすしょぞんでございます。
Chúng tôi xin dốc hết sức để đáp lại kỳ vọng của quý vị.
二度とこのような不祥事を起こさない所存です。
にどとこのようなふしょうじをおこさないしょぞんです。
Chúng tôi quyết không để xảy ra bê bối như thế này một lần nào nữa.
部長は来月から海外支社に行く所存です。
部長は来月から海外支社に行く予定です。
所存 chỉ diễn tả ý định của chính người nói (khiêm nhường); nói về kế hoạch của người khác dùng 予定 / つもり.
週末は友達と映画を見る所存です。
週末は友達と映画を見るつもりです。
所存 là cách nói rất trang trọng dùng trong phát biểu, thư từ công việc; nói chuyện thường ngày dùng つもり.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!