N + を受けて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + を受けて/を受けた
Giải thích
Diễn tả việc một hành động, quyết định được đưa ra như phản ứng trước một sự kiện, yêu cầu, kết quả vừa xảy ra. Cách nối: N + を受けて + V; bổ nghĩa danh từ dùng を受けた + N (hay gặp を受けた形で). Danh từ đi trước thường là 事件, 発表, 辞任, 要望, 結果, 判決… Chủ yếu dùng trong văn báo chí, tin tức, thông báo của tổ chức; ít dùng cho chuyện cá nhân hằng ngày.
首相の辞任を受けて、臨時国会が召集された。
しゅしょうのじにんをうけて、りんじこっかいがしょうしゅうされた。
Sau khi thủ tướng từ chức, Quốc hội bất thường đã được triệu tập.
首相の辞任を受けて、臨時国会が召集された。
しゅしょうのじにんをうけて、りんじこっかいがしょうしゅうされた。
Sau khi thủ tướng từ chức, Quốc hội bất thường đã được triệu tập.
台風の接近を受けて、全便が欠航となった。
たいふうのせっきんをうけて、ぜんびんがけっこうとなった。
Trước việc bão đang tiến gần, toàn bộ chuyến bay đã bị huỷ.
住民の要望を受けた形で、市は計画を見直した。
じゅうみんのようぼうをうけたかたちで、しはけいかくをみなおした。
Đáp lại nguyện vọng của người dân, thành phố đã xem xét lại kế hoạch.
事故に受けて、運転が見合わせられた。
事故を受けて、運転が見合わせられた。
受ける là ngoại động từ nên đi với を.
雨を受けて、コンビニで傘を買った。
雨が降ってきたので、コンビニで傘を買った。
を受けて mang sắc thái báo chí, dùng cho phản ứng chính thức trước sự kiện; chuyện cá nhân hằng ngày dùng ので/から.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!