N + を踏まえて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + を踏まえて/を踏まえた
Giải thích
Diễn tả việc lấy một sự việc, kết quả, ý kiến đã có làm tiền đề, cân nhắc kỹ rồi mới hành động hay suy nghĩ tiếp. Cách nối: N + を踏まえて + V; bổ nghĩa danh từ dùng を踏まえた + N; văn viết có を踏まえ. Danh từ đi trước thường là 結果, 反省, 経験, 意見, 現状, 議論… Văn phong trang trọng, hay dùng trong công việc, hội nghị. Gần với に基づいて nhưng に基づいて chỉ nguồn căn cứ (tài liệu, sự thật gốc), còn を踏まえて nhấn mạnh việc đã xem xét tiền đề đó rồi phát triển thêm.
前回の反省を踏まえて、計画を立て直した。
ぜんかいのはんせいをふまえて、けいかくをたてなおした。
Rút kinh nghiệm từ lần trước, chúng tôi đã lập lại kế hoạch.
前回の反省を踏まえて、計画を立て直した。
ぜんかいのはんせいをふまえて、けいかくをたてなおした。
Rút kinh nghiệm từ lần trước, chúng tôi đã lập lại kế hoạch.
調査結果を踏まえた提案が求められている。
ちょうさけっかをふまえたていあんがもとめられている。
Cần có một đề xuất dựa trên kết quả khảo sát.
利用者の意見を踏まえて、サービスを改善します。
りようしゃのいけんをふまえて、サービスをかいぜんします。
Chúng tôi sẽ cải thiện dịch vụ dựa trên ý kiến của người dùng.
前回の反省に踏まえて計画を立てる。
前回の反省を踏まえて計画を立てる。
踏まえる là ngoại động từ nên đi với を; người học hay nhầm sang に vì liên tưởng tới に基づいて.
辞書を踏まえて、この文章を翻訳した。
辞書を使って、この文章を翻訳した。
"Dựa vào" một công cụ, phương tiện thì dùng を使って/を頼りに; を踏まえて chỉ dùng khi lấy kết quả, ý kiến, tình hình đã có làm tiền đề để cân nhắc.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!