N + を介して
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + を介して/を介した
Giải thích
Diễn tả việc một sự việc diễn ra thông qua một người hay vật trung gian (người giới thiệu, đại lý, phiên dịch, mạng lưới, vật trung gian truyền bệnh…). Cách nối: N + を介して + V; bổ nghĩa danh từ dùng を介した + N; văn viết có を介し. Trang trọng hơn を通じて/を通して. Khác với を通して, を介して không dùng để chỉ suốt một khoảng thời gian hay phạm vi (một năm, cả nước).
友人を介して、今の妻と知り合った。
ゆうじんをかいして、いまのつまとしりあった。
Tôi quen vợ mình bây giờ thông qua một người bạn.
友人を介して、今の妻と知り合った。
ゆうじんをかいして、いまのつまとしりあった。
Tôi quen vợ mình bây giờ thông qua một người bạn.
両社は代理人を介して交渉を続けている。
りょうしゃはだいりにんをかいしてこうしょうをつづけている。
Hai công ty đang tiếp tục đàm phán thông qua người đại diện.
この病気は蚊を介して感染する。
このびょうきはかをかいしてかんせんする。
Bệnh này lây nhiễm qua muỗi.
この地域は一年を介して暖かい。
この地域は一年を通して暖かい。
Chỉ suốt một khoảng thời gian dùng を通して/を通じて; を介して chỉ dùng cho người/vật trung gian.
通訳に介して話し合った。
通訳を介して話し合った。
Mẫu cố định là ~を介して, đi với を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!