N + をおして
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + をおして/を押して
Giải thích
~をおして (押して) nghĩa là "gắng vượt qua trở ngại N mà vẫn làm": biết rõ có khó khăn nhưng vẫn cố gắng thực hiện. Cách nối: N + をおして; N thường là bệnh tật, đau đớn hoặc sự phản đối: 病気, 高熱, 痛み, 反対, 悪天候. Chủ thể tự ý thức được trở ngại và chủ động vượt qua, nên vế sau là hành động có ý chí (出席する, 出場する, 決行する). Văn viết, trang trọng. Đừng nhầm với ~をおいて (ngoài… ra không ai) có cách viết gần giống.
彼は高熱をおして会議に出席した。
かれはこうねつをおしてかいぎにしゅっせきした。
Anh ấy dù sốt cao vẫn gắng dự cuộc họp.
彼は高熱をおして会議に出席した。
かれはこうねつをおしてかいぎにしゅっせきした。
Anh ấy dù sốt cao vẫn gắng dự cuộc họp.
選手は足の痛みをおして試合に出場した。
せんしゅはあしのいたみをおしてしあいにしゅつじょうした。
Vận động viên vẫn ra sân thi đấu bất chấp cơn đau ở chân.
周囲の反対をおして、彼女は留学を決めた。
しゅういのはんたいをおして、かのじょはりゅうがくをきめた。
Bất chấp mọi người phản đối, cô ấy vẫn quyết định đi du học.
熱をおいて出勤した。
熱をおして出勤した。
"Bất chấp" là をおして; をおいて là "ngoài… ra (không có)".
いい天気をおして、ハイキングに行った。
悪天候をおして、山頂を目指した。
N phải là trở ngại, khó khăn; điều thuận lợi thì không dùng をおして.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!