学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/So sánh/N + をおいて(ほかに) + ないN + とは裏腹にN + にもまして
をおいて
N1 · Cao cấpSo sánh3 ví dụĐọc 2 phút

N + をおいて(ほかに) + ない

Ngoài… ra thì không còn ai/gì: ~をおいて(ほかに)…ない

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N+をおいて(ほかに)+ないCấu trúc

N + をおいて

Giải thích

~をおいて(ほかに)…ない khẳng định chỉ có N là phù hợp, ngoài N ra không còn người/vật nào khác, với sự đánh giá rất cao. Cách nối: N + をおいて, vế sau là dạng phủ định như ほかにいない, ほかにない, 適任者はいない. Chỉ dùng để khen, công nhận; với chuyện tiêu cực (chỉ có hắn mới gây lỗi này) thì không dùng. Văn phong trang trọng, hay gặp trong phát biểu, bài viết. Chú ý: をおいて ở đây không phải nghĩa "đặt xuống, bỏ lại".

この役ができるのは、彼をおいてほかにいない。

このやくができるのは、かれをおいてほかにいない。

Người đóng được vai này, ngoài anh ấy ra thì không còn ai.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    この役ができるのは、彼をおいてほかにいない。

    このやくができるのは、かれをおいてほかにいない。

    Người đóng được vai này, ngoài anh ấy ra thì không còn ai.

  2. 2

    新しいリーダーとしては、田中さんをおいて適任者はいないだろう。

    あたらしいリーダーとしては、たなかさんをおいててきにんしゃはいないだろう。

    Làm trưởng nhóm mới thì có lẽ không ai thích hợp hơn anh Tanaka.

  3. 3

    日本の伝統を学ぶなら、京都をおいてほかにない。

    にほんのでんとうをまなぶなら、きょうとをおいてほかにない。

    Muốn học về truyền thống Nhật Bản thì không đâu bằng Kyoto.

3

Lỗi thường gặp

  • こんな失敗をするのは、彼をおいてほかにいない。

    こんな失敗をするのは、彼ぐらいしかいない。

    ~をおいて chỉ dùng để đánh giá cao; chuyện tiêu cực thì dùng ぐらいしか/しか.

  • この仕事ができるのは、彼をおいてほかにいる。

    この仕事ができるのは、彼をおいてほかにいない。

    Mẫu này luôn kết thúc bằng phủ định (ない/いない).

TrướcN + とは裏腹にTiếpN + にもまして

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!