N + にもまして
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~にもまして nghĩa là "còn hơn cả N": N vốn đã ở mức cao, nhưng điều được nói tới còn vượt hơn nữa. Cách nối: N + にもまして; hay gặp 以前にもまして, 例年にもまして, 去年にもまして. Khi đi với từ để hỏi (何にもまして, 誰にもまして) thì thành nghĩa "hơn tất cả, hơn ai hết". Văn phong trang trọng, văn viết hoặc phát biểu. Khác ~より: ~にもまして ngầm hiểu N cũng đã cao, chứ không chỉ so sánh đơn thuần.
今年の夏は例年にもまして暑い。
ことしのなつはれいねんにもましてあつい。
Mùa hè năm nay còn nóng hơn mọi năm.
今年の夏は例年にもまして暑い。
ことしのなつはれいねんにもましてあつい。
Mùa hè năm nay còn nóng hơn mọi năm.
彼女は以前にもまして練習に励むようになった。
かのじょはいぜんにもましてれんしゅうにはげむようになった。
Cô ấy đã chăm chỉ luyện tập hơn cả trước kia.
何にもまして大切なのは、家族の健康だ。
なににもましてたいせつなのは、かぞくのけんこうだ。
Điều quan trọng hơn hết thảy là sức khoẻ của gia đình.
去年にもまして、今年の冬は寒くない。
去年に比べて、今年の冬は寒くない。
~にもまして chỉ dùng khi mức độ còn TĂNG hơn N (vốn đã cao); muốn nói "kém hơn, không bằng" thì dùng ~に比べて / ~ほど~ない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!