N + をもってすれば/をもってしても
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Hai dạng cùng đánh giá rất cao năng lực, phương tiện của N. ~をもってすれば: "nếu có/dùng đến N (rất mạnh) thì việc khó cũng làm được", vế sau là khả năng tích cực. ~をもってしても: "dù có dùng đến N (mạnh như thế) cũng không…", vế sau là phủ định, nhấn mạnh việc quá khó. Cách nối: danh từ + をもってすれば / をもってしても (彼の実力をもってすれば, 現代の医学をもってしても). N thường là năng lực, kỹ thuật, tiền bạc, tổ chức; văn viết, trang trọng.
彼の実力をもってすれば、優勝も夢ではない。
かれのじつりょくをもってすれば、ゆうしょうもゆめではない。
Với thực lực của anh ấy thì vô địch cũng không phải là mơ.
彼の実力をもってすれば、優勝も夢ではない。
かれのじつりょくをもってすれば、ゆうしょうもゆめではない。
Với thực lực của anh ấy thì vô địch cũng không phải là mơ.
現代の医学をもってしても、この病気を完全に治すことはできない。
げんだいのいがくをもってしても、このびょうきをかんぜんになおすことはできない。
Dù với nền y học hiện đại cũng không thể chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh này.
最新の技術をもってすれば、一日で家を建てることも可能だ。
さいしんのぎじゅつをもってすれば、いちにちでいえをたてることもかのうだ。
Nếu dùng công nghệ mới nhất thì xây nhà trong một ngày cũng làm được.
彼の力をもってしても、問題はすぐに解決できた。
彼の力をもってすれば、問題はすぐに解決できる。
~をもってしても đi với vế phủ định (dù vậy cũng không làm được); muốn nói "nhờ vậy làm được" phải dùng ~をもってすれば.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!