N + を経て
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả việc đi qua một địa điểm, một giai đoạn, quá trình hay một khoảng thời gian rồi mới đến kết quả. Cách nối: danh từ + を経て (ソウルを経て, 審議を経て, 十年の歳月を経て). Dùng cho: lộ trình đi qua một nơi; quy trình, thủ tục phải trải qua; sự nghiệp qua nhiều vị trí; khoảng thời gian đã trôi qua. Văn viết, trang trọng. 経て đọc là へて (động từ 経る), khác với 経って (たって) trong 時間が経って.
彼は営業部長を経て、現在は社長を務めている。
かれはえいぎょうぶちょうをへて、げんざいはしゃちょうをつとめている。
Ông ấy đã qua vị trí trưởng phòng kinh doanh, hiện đang giữ chức giám đốc.
彼は営業部長を経て、現在は社長を務めている。
かれはえいぎょうぶちょうをへて、げんざいはしゃちょうをつとめている。
Ông ấy đã qua vị trí trưởng phòng kinh doanh, hiện đang giữ chức giám đốc.
この法案は、国会での審議を経て成立した。
このほうあんは、こっかいでのしんぎをへてせいりつした。
Dự luật này đã được thông qua sau quá trình thảo luận tại Quốc hội.
飛行機はソウルを経て、ロンドンに向かった。
ひこうきはソウルをへて、ロンドンにむかった。
Máy bay quá cảnh Seoul rồi bay đến London.
この法案は国会の審議に経て成立した。
この法案は国会の審議を経て成立した。
経る là tha động từ, đối tượng trải qua đánh dấu bằng を chứ không phải に.
三年を経って、やっと国に帰った。
三年を経て、やっと国に帰った。
Nhầm 経て (へて) với 経って (たって); 経つ là tự động từ đi với が (三年が経って), còn đi với を phải là を経て.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!