N + の極み
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả trạng thái đạt đến đỉnh điểm, tột cùng, "không thể hơn được nữa". Cách nối: N + の極み (贅沢の極み, 疲労の極み, 感激の極み, 無責任の極み); hay dùng dưới dạng ~の極みだ, ~の極みに達する. Dùng được cho cả nghĩa tích cực lẫn tiêu cực, văn phong trang trọng hoặc văn viết. So với の至り, の極み kết hợp được nhiều danh từ hơn và không gắn với lời chào khiêm nhường.
一流ホテルで過ごす休日は、まさに贅沢の極みだ。
いちりゅうホテルですごすきゅうじつは、まさにぜいたくのきわみだ。
Kỳ nghỉ ở khách sạn hạng sang đúng là xa xỉ tột cùng.
一流ホテルで過ごす休日は、まさに贅沢の極みだ。
いちりゅうホテルですごすきゅうじつは、まさにぜいたくのきわみだ。
Kỳ nghỉ ở khách sạn hạng sang đúng là xa xỉ tột cùng.
優勝の瞬間、選手たちは感激の極みにあった。
ゆうしょうのしゅんかん、せんしゅたちはかんげきのきわみにあった。
Khoảnh khắc vô địch, các tuyển thủ xúc động tột độ.
徹夜が続き、疲労の極みに達していた。
てつやがつづき、ひろうのきわみにたっしていた。
Thức trắng liên tục, tôi đã kiệt sức đến cực điểm.
この旅行は楽しいの極みだった。
この旅行は楽しさの極みだった。
の極み phải đứng sau danh từ; tính từ đuôi い cần đổi sang danh từ (楽しい → 楽しさ).
あの旅行は贅沢な極みだった。
あの旅行は贅沢の極みだった。
Nối bằng の, không dùng な: 贅沢の極み.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!