N + の至り
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả cảm xúc hay trạng thái ở mức cao nhất, "vô cùng…, hết sức…". Cách nối: N + の至り, chỉ đi với một số danh từ cố định: 光栄, 恐縮, 感激, 赤面, 汗顔, 慶賀… thường trong lời chào, phát biểu, thư từ rất trang trọng (光栄の至りです, 恐縮の至りでございます). Riêng 若気の至り nghĩa là "do nông nổi tuổi trẻ", dùng khi nhìn lại lỗi lầm thời trẻ. Không dùng với tính từ hay danh từ chỉ cảm giác thông thường.
このような賞をいただき、光栄の至りです。
このようなしょうをいただき、こうえいのいたりです。
Được nhận giải thưởng như thế này, tôi vô cùng vinh dự.
このような賞をいただき、光栄の至りです。
このようなしょうをいただき、こうえいのいたりです。
Được nhận giải thưởng như thế này, tôi vô cùng vinh dự.
若気の至りとはいえ、皆様にご迷惑をおかけしました。
わかげのいたりとはいえ、みなさまにごめいわくをおかけしました。
Dù là do nông nổi tuổi trẻ, tôi đã gây phiền phức cho mọi người.
ご多忙のところお越しいただき、恐縮の至りでございます。
ごたぼうのところおこしいただき、きょうしゅくのいたりでございます。
Quý vị bận rộn mà vẫn đến dự, tôi thật vô cùng cảm kích và áy náy.
皆様にお会いできて、光栄な至りです。
皆様にお会いできて、光栄の至りです。
Mẫu là N + の至り; 光栄 dùng như danh từ ở đây nên nối bằng の, không dùng な.
今日は暑さの至りだ。
今日は暑くてたまらない。
の至り chỉ đi với một số danh từ cố định trong văn trang trọng (光栄, 恐縮, 感激…), không dùng cho cảm giác thường ngày.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!