V辞書形 + にはあたらない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả người nói đánh giá rằng sự việc không đến mức phải phản ứng như thế (ngạc nhiên, chê trách, than vãn, khen ngợi…). Cách nối: V辞書形 + にはあたらない (chữ Hán: には当たらない); cũng gặp N + にはあたらない với danh từ như 非難, 称賛. Thường đi với 驚く, 責める, 非難する, 嘆く, 悲観する, 恐れる. Văn phong trang trọng, mang tính nhận xét, bình luận. Khác với には及ばない (không cần làm vì không cần thiết), にはあたらない là "không xứng đáng để phản ứng như vậy".
彼の実力なら合格は当然で、驚くにはあたらない。
かれのじつりょくならごうかくはとうぜんで、おどろくにはあたらない。
Với thực lực của anh ấy thì đỗ là đương nhiên, chẳng có gì đáng ngạc nhiên.
彼の実力なら合格は当然で、驚くにはあたらない。
かれのじつりょくならごうかくはとうぜんで、おどろくにはあたらない。
Với thực lực của anh ấy thì đỗ là đương nhiên, chẳng có gì đáng ngạc nhiên.
子どものいたずらだ。そんなに責めるにはあたらない。
こどものいたずらだ。そんなにせめるにはあたらない。
Chỉ là trò nghịch của trẻ con. Không đáng để trách mắng đến thế.
一度の失敗くらいで悲観するにはあたらない。
いちどのしっぱいくらいでひかんするにはあたらない。
Chỉ thất bại một lần thì không đáng để bi quan.
明日は休みだから、早く起きるにはあたらない。
明日は休みだから、早く起きる必要はない。
にはあたらない chỉ đi với động từ chỉ phản ứng, đánh giá (驚く, 責める, 嘆く…); nói "không cần làm" một việc thông thường thì dùng 必要はない.
驚いたにはあたらない。
驚くにはあたらない。
Động từ đứng trước luôn ở thể từ điển, không chia quá khứ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!