N/V辞書形 + に堪える
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả một vật có đủ giá trị, chất lượng để xứng đáng với một hành động (鑑賞, 読む, 批評…) hoặc đủ sức chịu đựng một tác động (使用, 風雪…). Cách nối: N + に堪える, V辞書形 + に堪える (読むに堪える). Thường dùng để đánh giá tác phẩm, sản phẩm theo hướng tích cực, văn phong trang trọng. Dạng phủ định に堪えない (không chịu nổi khi nhìn/nghe) là chủ điểm riêng và gặp nhiều hơn.
これは大人の鑑賞に堪える作品だ。
これはおとなのかんしょうにたえるさくひんだ。
Đây là một tác phẩm đáng để người lớn thưởng thức.
これは大人の鑑賞に堪える作品だ。
これはおとなのかんしょうにたえるさくひんだ。
Đây là một tác phẩm đáng để người lớn thưởng thức.
長年の使用に堪える頑丈な家具を選んだ。
ながねんのしようにたえるがんじょうなかぐをえらんだ。
Tôi đã chọn đồ nội thất chắc chắn, đủ bền để dùng nhiều năm.
素人の作品だが、十分読むに堪える内容だ。
しろうとのさくひんだが、じゅうぶんよむにたえるないようだ。
Tuy là tác phẩm của người nghiệp dư nhưng nội dung hoàn toàn đáng đọc.
これは鑑賞を堪える作品だ。
これは鑑賞に堪える作品だ。
Mẫu cố định là ~に堪える, trợ từ phải là に.
この映画は見るに堪えるほどひどかった。
この映画は見るに堪えないほどひどかった。
Muốn nói "tệ đến mức không xem nổi" phải dùng dạng phủ định に堪えない; に堪える là đánh giá tích cực.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!