N/V辞書形 + に堪えない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N/V辞書形 + に堪えない/に堪えません
Giải thích
Mẫu có hai cách dùng. (1) V辞書形 (見る, 聞く, 読む…) + に堪えない: tệ, khó chịu đến mức không thể xem, nghe, đọc nổi (見るに堪えない, 聞くに堪えない). (2) N chỉ cảm xúc (感謝, 遺憾, 同情, 喜び…) hoặc 感謝の念 + に堪えない: cảm xúc mạnh đến mức không kìm nén được, nghĩa là "vô cùng…"; cách này dùng trong phát biểu, thư từ trang trọng, thể lịch sự là に堪えません. Văn phong trang trọng. Không dùng cho việc chịu đựng nóng, lạnh, đau thể xác hằng ngày (dùng 耐えられない).
最近の彼の言動は見るに堪えない。
さいきんのかれのげんどうはみるにたえない。
Lời nói và hành động gần đây của anh ta thật chướng mắt không xem nổi.
最近の彼の言動は見るに堪えない。
さいきんのかれのげんどうはみるにたえない。
Lời nói và hành động gần đây của anh ta thật chướng mắt không xem nổi.
皆様の温かいご支援に、感謝の念に堪えません。
みなさまのあたたかいごしえんに、かんしゃのねんにたえません。
Tôi vô cùng biết ơn sự ủng hộ nồng hậu của quý vị.
ネット上には聞くに堪えない悪口があふれている。
ネットじょうにはきくにたえないわるくちがあふれている。
Trên mạng tràn lan những lời chửi bới nghe không lọt tai.
この部屋は寒くて、寒さに堪えない。
この部屋は寒くて、寒さに耐えられない。
Chịu đựng nóng, lạnh, đau thể xác hằng ngày dùng 耐えられない; に堪えない đi với động từ tri giác (見る, 聞く) hoặc danh từ cảm xúc.
あの番組はひどくて、見て堪えない。
あの番組はひどくて、見るに堪えない。
Động từ phải ở thể từ điển + に: 見るに堪えない, không dùng thể て.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!