N + にしたところで/としたところで/にしたって
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~にしたところで nghĩa là "ngay cả N (người lẽ ra khác biệt) thì cũng vậy thôi": vế sau nói tình hình của N cũng không khác những người khác, thường mang ý tiêu cực, bất lực. Cách nối: N + にしたところで / N + としたところで; với mệnh đề giả định dùng thể thường + としたところで (急いだとしたところで = dù có vội đi nữa). Dạng văn nói là にしたって / としたって. Vế sau thường là phủ định hoặc đánh giá thấp (~ないだろう, ~わけではない). Gần với ~にしても nhưng mang sắc thái "cũng chẳng thay đổi được gì" rõ hơn.
社長にしたところで、この問題の解決策は思いつかないだろう。
しゃちょうにしたところで、このもんだいのかいけつさくはおもいつかないだろう。
Ngay cả giám đốc cũng chắc chẳng nghĩ ra cách giải quyết vấn đề này.
社長にしたところで、この問題の解決策は思いつかないだろう。
しゃちょうにしたところで、このもんだいのかいけつさくはおもいつかないだろう。
Ngay cả giám đốc cũng chắc chẳng nghĩ ra cách giải quyết vấn đề này.
私にしたって、好きでこんな仕事をしているわけじゃない。
わたしにしたって、すきでこんなしごとをしているわけじゃない。
Tôi cũng có thích thú gì mà làm cái việc này đâu.
今から急いだとしたところで、もう最終電車には間に合わない。
いまからいそいだとしたところで、もうさいしゅうでんしゃにはまにあわない。
Dù bây giờ có vội đi nữa thì cũng không kịp chuyến tàu cuối rồi.
先生にしたところで、この問題がすぐ解けた。
先生にしたところで、この問題はすぐには解けないだろう。
Vế sau thường là phủ định hay đánh giá tiêu cực (cũng chẳng hơn gì), không dùng để kể kết quả tốt.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!