学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Câu điều kiện / giả định/N + にしたところで/としたところで/にしたってN + であれ/であろうとN + ならいざしらず/はいざしらず
にしたところで
N1 · Cao cấpCâu điều kiện / giả định3 ví dụĐọc 2 phút

N + にしたところで/としたところで/にしたって

Ngay cả… cũng / dù là… đi nữa: ~にしたところで

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
1
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/1

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N+にしたところで/としたところで/にしたってCấu trúc

Giải thích

~にしたところで nghĩa là "ngay cả N (người lẽ ra khác biệt) thì cũng vậy thôi": vế sau nói tình hình của N cũng không khác những người khác, thường mang ý tiêu cực, bất lực. Cách nối: N + にしたところで / N + としたところで; với mệnh đề giả định dùng thể thường + としたところで (急いだとしたところで = dù có vội đi nữa). Dạng văn nói là にしたって / としたって. Vế sau thường là phủ định hoặc đánh giá thấp (~ないだろう, ~わけではない). Gần với ~にしても nhưng mang sắc thái "cũng chẳng thay đổi được gì" rõ hơn.

社長にしたところで、この問題の解決策は思いつかないだろう。

しゃちょうにしたところで、このもんだいのかいけつさくはおもいつかないだろう。

Ngay cả giám đốc cũng chắc chẳng nghĩ ra cách giải quyết vấn đề này.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    社長にしたところで、この問題の解決策は思いつかないだろう。

    しゃちょうにしたところで、このもんだいのかいけつさくはおもいつかないだろう。

    Ngay cả giám đốc cũng chắc chẳng nghĩ ra cách giải quyết vấn đề này.

  2. 2

    私にしたって、好きでこんな仕事をしているわけじゃない。

    わたしにしたって、すきでこんなしごとをしているわけじゃない。

    Tôi cũng có thích thú gì mà làm cái việc này đâu.

  3. 3

    今から急いだとしたところで、もう最終電車には間に合わない。

    いまからいそいだとしたところで、もうさいしゅうでんしゃにはまにあわない。

    Dù bây giờ có vội đi nữa thì cũng không kịp chuyến tàu cuối rồi.

3

Lỗi thường gặp

  • 先生にしたところで、この問題がすぐ解けた。

    先生にしたところで、この問題はすぐには解けないだろう。

    Vế sau thường là phủ định hay đánh giá tiêu cực (cũng chẳng hơn gì), không dùng để kể kết quả tốt.

TrướcN + であれ/であろうとTiếpN + ならいざしらず/はいざしらず

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!