N + ならいざしらず/はいざしらず
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~ならいざしらず (いざ知らず) nghĩa là "nếu là N (trường hợp đặc biệt) thì không biết, không bàn tới, chứ…": vế trước nêu một trường hợp đặc biệt, cực đoan, vế sau nói về tình huống hiện tại thì khác hẳn. Cách nối: N + ならいざしらず / N + はいざしらず; mệnh đề dùng thể thường + (の)ならいざしらず. Vế trước hay là 昔, 子供, 神様, 素人…; vế sau thường mang ý phê phán hoặc khẳng định mạnh. Văn phong trang trọng, hơi cứng; gần với ~ならともかく.
昔ならいざしらず、今は誰でも気軽に海外へ行ける。
むかしならいざしらず、いまはだれでもきがるにかいがいへいける。
Ngày xưa thì không nói, chứ bây giờ ai cũng có thể đi nước ngoài dễ dàng.
昔ならいざしらず、今は誰でも気軽に海外へ行ける。
むかしならいざしらず、いまはだれでもきがるにかいがいへいける。
Ngày xưa thì không nói, chứ bây giờ ai cũng có thể đi nước ngoài dễ dàng.
神様ならいざしらず、人間に未来のことなど分かるはずがない。
かみさまならいざしらず、にんげんにみらいのことなどわかるはずがない。
Thần thánh thì không biết, chứ con người làm sao biết trước tương lai được.
他の人はいざしらず、私は絶対に反対だ。
ほかのひとはいざしらず、わたしはぜったいにはんたいだ。
Người khác thế nào thì tôi không biết, chứ tôi tuyệt đối phản đối.
昔ならいざしらず、今も手紙を書く人が多い。
昔ならいざしらず、今は手紙を書く人が少ない。
Vế sau phải nói tình huống khác hẳn trường hợp đặc biệt ở vế trước; nếu giống nhau thì không dùng mẫu này.
素人をいざしらず、プロがこんなミスをするなんて。
素人ならいざしらず、プロがこんなミスをするなんて。
Trợ từ đi trước いざしらず là なら hoặc は, không phải を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!