N + ならまだしも
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~ならまだしも nghĩa là "nếu là N thì còn chấp nhận được, đằng này…": vế trước là trường hợp còn có thể bỏ qua, vế sau là tình huống thực tế tệ hơn, khó chấp nhận. Cách nối: N + ならまだしも; mệnh đề dùng thể thường + (の)ならまだしも (遅刻するのならまだしも). Vế sau thường mang ý phê phán, bất mãn, ngạc nhiên (~なんて, ~とは, 許されない). Gần với ~ならともかく nhưng sắc thái chê trách mạnh hơn; dùng nhiều trong hội thoại lẫn văn viết.
子供ならまだしも、大人がそんなことで泣くなんて。
こどもならまだしも、おとながそんなことでなくなんて。
Trẻ con thì còn được, đằng này người lớn mà lại khóc vì chuyện đó.
子供ならまだしも、大人がそんなことで泣くなんて。
こどもならまだしも、おとながそんなことでなくなんて。
Trẻ con thì còn được, đằng này người lớn mà lại khóc vì chuyện đó.
一度ならまだしも、三度も同じミスをするとは困ったものだ。
いちどならまだしも、さんどもおなじミスをするとはこまったものだ。
Một lần thì còn được, đằng này mắc cùng một lỗi tới ba lần thì thật hết nói.
遅刻するのならまだしも、連絡もせずに休むのは許されない。
ちこくするのならまだしも、れんらくもせずにやすむのはゆるされない。
Đi muộn thì còn được, chứ nghỉ mà không báo một tiếng thì không thể chấp nhận.
子供ならまだしも、大人はよくできた。
子供ならまだしも、大人がこんな問題も解けないとは情けない。
Vế sau của ~ならまだしも phải là tình huống tệ, đáng chê; không dùng để khen.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!