N + であれ/であろうと
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~であれ / ~であろうと nghĩa là "dù là N đi nữa, thì vế sau vẫn không đổi". Cách nối: N + であれ / であろうと, Aな + であれ / であろうと; thường đi với たとえ hoặc từ để hỏi: 何であれ, 誰であれ, どんな~であれ. Vế sau là nhận định, nguyên tắc hay quyết tâm không thay đổi (~べきだ, ~は許されない). Là dạng văn viết, trang trọng của ~でも; tính từ い thì dùng ~かろうと hoặc ~くても, không dùng であれ. Đừng nhầm với ~であれば (nếu là… thì) là điều kiện.
たとえ社長であれ、規則に違反すれば処分の対象となる。
たとえしゃちょうであれ、きそくにいはんすればしょぶんのたいしょうとなる。
Dù là giám đốc đi nữa, hễ vi phạm quy định thì cũng bị xử lý kỷ luật.
たとえ社長であれ、規則に違反すれば処分の対象となる。
たとえしゃちょうであれ、きそくにいはんすればしょぶんのたいしょうとなる。
Dù là giám đốc đi nữa, hễ vi phạm quy định thì cũng bị xử lý kỷ luật.
理由が何であれ、暴力は許されない。
りゆうがなんであれ、ぼうりょくはゆるされない。
Dù lý do là gì đi nữa, bạo lực cũng không thể chấp nhận.
どんなに小さな仕事であろうと、手を抜いてはいけない。
どんなにちいさなしごとであろうと、てをぬいてはいけない。
Dù là công việc nhỏ đến đâu cũng không được làm qua loa.
理由が何であれば、暴力は許されない。
理由が何であれ、暴力は許されない。
であれ là "dù là"; であれば là "nếu là" (điều kiện), nghĩa khác hẳn.
たとえ寒いであれ、毎朝走る。
たとえ寒くても、毎朝走る。
であれ chỉ gắn với danh từ và tính từ な; tính từ い dùng ~くても hoặc ~かろうと.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!