N + に則って/に則した
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + に則って/に則した/に則り
Giải thích
Diễn tả việc làm theo đúng một chuẩn mực có sẵn như luật pháp, quy định, nghi thức, truyền thống. Cách nối: N + に則って (văn viết: に則り) + V; bổ nghĩa danh từ dùng N + に則した + N (đọc là そくした). Danh từ đi trước thường là 法律, 規則, ルール, 伝統, 作法, 手続き… Văn phong trang trọng. Khác với に即して (bám sát thực tế) và に沿って (theo một kế hoạch, mong muốn, đường đi).
試合はルールに則って行われた。
しあいはルールにのっとっておこなわれた。
Trận đấu đã được tiến hành theo đúng luật.
試合はルールに則って行われた。
しあいはルールにのっとっておこなわれた。
Trận đấu đã được tiến hành theo đúng luật.
式は古来の伝統に則り、厳かに執り行われた。
しきはこらいのでんとうにのっとり、おごそかにとりおこなわれた。
Buổi lễ được cử hành trang nghiêm theo đúng truyền thống từ xưa.
社内規定に則した処分が下された。
しゃないきていにそくしたしょぶんがくだされた。
Một hình thức kỷ luật theo đúng quy định công ty đã được đưa ra.
法律を則って手続きを進めます。
法律に則って手続きを進めます。
則る đi với trợ từ に (~に則る), không dùng を.
事実に則って記事を書いた。
事実に即して記事を書いた。
Sự thật, thực tế không phải là quy tắc để tuân theo, nên dùng に即して; に則って dành cho luật lệ, quy định.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!